Mẫu hồ sơ Điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư / Giấy phép đầu tư do chuyển đổi hình thức đầu tư - loại hình doanh nghiệp


1.      Bản đề nghị/đăng ký điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư theo mẫu  (Phụ lục I-6, Quyết định 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006);

hoặc

Bản đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được cấp Giấy phép đầu tư trước ngày 1/7/2006 và không thực hiện đăng ký lại doanh nghiệp, theo mẫu  (Phụ lục I-15, Quyết định 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006);

2.      Văn bản đề nghị chuyển đổi (đối với trường hợp gắn với chuyển đổi doanh nghiệp: bổ sung nội dung theo qui định tại Điều 22, Nghị định số 139/2007/NĐ-CP ngày 5/9/2007);

3.      Quyết định của Hội đồng thành viên hoặc của chủ sở hữu doanh nghiệp hoặc của Đại hội đồng cổ đông hoặc thoả thuận của các bên hợp doanh về việc chuyển đổi hình thức đầu tư, chuyển đổi doanh nghiệp (Quyết định phải được thông báo cho các chủ nợ và người lao động biết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày quyết định);

4.      Điều lệ Công ty chuyển đổi;

5.      Hợp đồng hợp tác kinh doanh (đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh);

6.      Danh sách thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên theo mẫu:  (Phụ lục II-1, Thông tư số 14/2010/TT-BKH ngày 4/6/2010); Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần theo mẫu (Phụ lục II-2, Thông tư số 14/2010/TT-BKH ngày 4/6/2010); Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với công ty TNHH một thành viên theo mẫu (Phụ lục II-4, Thông tư 14/2010/TT-BKH ngày 04/6/2010), kèm theo các giấy tờ sau:

¨       Đối với nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao hợp lệ Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân khác theo qui định tại Điều 24, Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010.

¨       Đối với nhà đầu tư là tổ chức: bản sao hợp lệ quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệphoặc giấy tờ tương đương khác (có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng ký không quá ba tháng trước ngày nộp hồ sơ); bản sao Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác; quyết định uỷ quyền kèm theo bản sao hợp lệ Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân khác theo qui định tại Điều 24, Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của người đại diện theo uỷ quyền;

7.      Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư;

8.      Báo cáo tình hình hoạt động của doanh nghiệp và dự án đầu tư đến thời điểm thay đổi;

ü  Trường hợp chuyển đổi từ công ty TNHH 1 thành viên thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên, bổ sung:

-          Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ xác nhận tặng / cho một phần quyền sở hữu của công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng , tặng / cho một phần sở hữu của mình tại công ty cho một hoặc một số cá nhân khác;

-          Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc huy động thêm vốn góp đối với trường hợp công ty huy động thêm vốn góp từ một hoặc một số cá nhân khác.

ü  Trường hợp chuyển đổi công ty TNHH 2 thành viên trở lên thành công ty TNHH 1 thành viên, bổ sung::

-          Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty;

ü  Trường hợp chuyển đổi công ty TNHH thành công ty cổ phần và ngược lại, bổ sung::

-          Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc thoả thuận góp vốn đầu tư;


Liên quan


Loại khác