Bộ mẫu Hồ sơ dự thầu liên danh xây lắp


TẢI XUỐNG TOÀN VĂN BỘ HỒ SƠ DỰ THẦU LIÊN DANH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––

 

HỒ SƠ DỰ THẦU

(GÓI THẦU XÂY LẮP)

CÔNG TRÌNH: NÂNG CẤP RẢI NHỰA TUYẾN ĐƯỜNG

TỪ NGÃ BA LÙNG THÚNG -THƯỢNG PHÙNG-MỐC 456

HUYỆN MÈO VẠC, TỈNH HÀ GIANG

 

 

CHỦ ĐẦU TƯ: UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN MÈO VẠC

 

NHÀ THẦU: LIÊN DANH CÔNG TY TNHH TRƯỜNG SƠN

 VỚI CÔNG TY XÂY DỰNG VINH QUANG - HÀ GIANG

ĐỊA CHỈ: XÃ AN TƯỜNG, TX TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG

ĐIỆN THOẠI: 0273 873 291       0913 517 617

––––––––––––––

 

 

(BẢN GỐC)

 

 

HÀ GIANG, THÁNG 03 NĂM 2010

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––

 
ĐƠN DỰ THẦU

Hà Giang, ngày 06 tháng 3 năm 2010

 

Kính gửi: Uỷ ban nhân dân huyện Mèo Vạc

 

Sau khi nghiên cứu hồ sơ mời thầu mà chúng tôi đã nhận được, chúng tôi Liên danh công ty TNHH Trường Sơn với công ty xây dựng Vinh Quang - Hà Giang cam kết thực hiện gói thầu xây lắp: Nâng cấp rải nhựa đường từ Ngã ba Lùng Thúng-Thượng Phùng-mốc 456, huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang theo đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu với tổng số tiền là: 48.997.068.893 đồng VN cùng với biểu giá chi tiết kèm theo.

Nếu hồ sơ dự thầu của chúng tôi được chấp nhận, chúng tôi sẽ thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng tương đương với 3% giá trị hợp đồng theo quy định trong hồ sơ mời thầu và cam kết thực hiện theo đúng hợp đồng. Chúng tôi xin cam kết thực hiện ngay công việc khi nhận được lệnh khởi công và hoàn thành, bàn giao toàn bộ công việc đã nêu trong hợp đồng trong thời hạn là 36 tháng.

HSDT này có hiệu lực trong thời gian 120 ngày, kể từ 8 giờ 30 phút, ngày 09 tháng 3 năm 2010.

                                                        ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NHÀ THẦU

Giám đốc

 

 

 

 

 

 

        Hà Văn Thắng

 

 

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––

 

THỎA THUẬN LIÊN DANH

Hoàng Su Phì, ngày 05 tháng 3 năm 2010

 

Gói thầu xây lắp công trình: Nâng cấp rải nhựa tuyến đường từ ngã ba Lùng Thúng-Thượng Phùng-mốc 456, huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang

 

 

- Căn cứ điều2,4/Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội;

- Căn cứ điều 2,3/Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng;

- Căn cứ hồ sơ mời thầu gói thầu xây lắp: Nâng cấp mở rộng đường từ thôn Na Quang 1 đi xóm mới (giáp biên giới), xã Bát Đại Sơn, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang;

Hôm nay, ngày 05 tháng 3 năm 2010,

tại văn phòng Công ty xây dựng Vinh Quang-Hà Giang. Chúng tôi gồm:

I. Một bên là: Công ty TNHH Trường Sơn-Tuyên Quang.

- Ông: Hà Văn Thắng                     Chức vụ: Giám đốc

- Địa chỉ: Xã An Tường, thị xã Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.

- Điện thoại: 0273 873 291         0913 517 617

- Tài khoản: 81022111220 tại Ngân hàng NN &PTNT huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.

- Mã số thuế: 5100232451

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5000215678 do Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoach và Đầu tư tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 06/8/2001; Đăng ký thay đổi lần thứ 01 ngày 12/12/2008; Đăng ký thay đổi lần thứ 05 ngày 03/7/2009.

II. Một bên là: Công ty xây dựng Vinh Quang-Hà Giang.

- Ông: Đỗ Văn Tuấn                     Chức vụ: Giám đốc

- Địa chỉ: Thị trấn Vinh Quang, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang

- Điện thoại: 02193 831 269         Fax: 02193 831 917

- Tài khoản: 82082110043 tại Ngân hàng NN&PTNT huyện Hoàng Su Phì,tỉnh Hà Giang.

- Mã số thuế: 5100177112

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 10 02 000 145 do Phòng đăng ký kinh doanh, Sở Kế hoach và Đầu tư Hà Giang cấp ngày 19/5/2004; Đăng ký thay đổi lần thứ 02 ngày 04/7/2007.

Nhằm phát huy thế mạnh và năng lực của mỗi bên để trở thanh một Liên danh đủ khả năng cạnh tranh đấu thầu và thực hiện thi công xây lắp gói thầu: Nâng cấp rải nhựa đường từ Ngã ba Lùng Thúng-Thượng Phùng-mốc 456, huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang do UBND huyện Mèo Vạc làm Chủ đầu tư.

Sau khi bàn bạc, thống nhất, Các bên (sau đây gọi là thành viên) thống nhất ký kết thỏa thuận liên danh với các nội dung sau:

Điều 1. Nguyên tắc chung

            1. Các thành viên tự nguyện hình thành liên danh để tham gia gói thầu xây lắp: Nâng cấp rải nhựa đường từ Ngã ba Lùng Thúng-Thượng Phùng-mốc 456, huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang.

            2. Các thành viên thống nhất tên gọi của liên danh cho mọi giao dịch liên quan đến gói thầu này là: Liên danh công ty TNHH Trường Sơn với Công ty xây dựng Vinh Quang- Hà Giang.

3. Các thành viên cam kết không thành viên nào được tự ý tham gia độc lập hoặc liên danh với thành viên khác để tham gia gói thầu này. Trường hợp trúng thầu, không thành viên nào có quyền từ chối thực hiện các trách nhiệm và nghĩa vụ đã quy định trong hợp đồng trừ khi được sự đồng ý bằng văn bản của các thành viên trong liên danh. Trường hợp thành viên của liên danh từ chối hoàn thành trách nhiệm riêng của mình như đã thỏa thuận thì thành viên đó bị xử lý như sau:

- Bồi thường thiệt hại cho các bên trong liên danh

- Bồi thường thiệt hại cho chủ đầu tư theo quy định nêu trong hợp đồng

            Điều 2. Phân công trách nhiệm

Các thành viên thống nhất phân công trách nhiệm để thực hiện gói thầu: Nâng cấp rải nhựa đường từ Ngã ba Lùng Thúng-Thượng Phùng-mốc 456, huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang với từng thành viên như sau:

1. Thành viên đứng đầu liên danh

Các bên nhất trí uỷ quyền cho Công ty TNHH Trường Sơn-Tuyên Quang làm thành viên đứng đầu liên danh; Đồng thời là người đại diện hợp pháp của Nhà thầu lãnh đạo liên danh;

- Ông: Hà Văn Thắng                     Chức vụ: Giám đốc

- Địa chỉ: Xã An Tường, thị xã Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.

- Điện thoại: 0273 873 291         0913 517 617

- Tài khoản: 81022111220 tại Ngân hàng NN &PTNT huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.

- Mã số thuế: 5100232451

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5000215678 do Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoach và Đầu tư tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 06/8/2001; Đăng ký thay đổi lần thứ 01 ngày 12/12/2008; Đăng ký thay đổi lần thứ 05 ngày 03/7/2009.

Thành viên đứng đầu Liên danh đại diện cho liên danh trong những phần việc sau:

- Ký đơn dự thầu;

- Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với bên mời thầu trong quá trình tham gia đấu thầu, kể cả văn bản đề nghị làm rõ HSMT và văn bản giải trình, làm rõ HSDT;

- Tham gia quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;

- Ký đơn kiến nghị trong trường hợp nhà thầu có kiến nghị;

- Sử dụng con dấu và tài khoản của Công ty TNHH Trường Sơn-Tuyên Quang để giao dịch và làm thủ tục chuyển tiền tạm ứng, thanh toán khối lượng và thanh lý hợp đồng đối với công trình (nếu được trúng thầu).

2. Các thành viên trong liên danh

Trách nhiệm, quyền hạn của thành viên đứng đầu liên danh:

- Chủ trì, chuẩn bị lập HSDT dựa trên cơ sở số liệu do các thành viên liên danh cung cấp; Ký tên, đóng dấu vào HSDT với tư cách là người đại diện hợp pháp của Nhà thầu đứng đầu liên danh, thay mặt liên danh trực tiếp thương thảo, ký kết hợp đồng, quan hệ giao dịch với Chủ đầu tư về nội dung liên quan đến hợp đồng (nếu trúng thầu).

- Chịu trách nhiệm về các chi phí liên quan đến gói thầu; Làm các thủ tục với Ngân hàng gồm: Bảo đảm dự thầu, Bảo đảm thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tiền tạm ứng cho toàn bộ công trình.

- Công ty TNHH Trường Sơn-Tuyên Quang là Nhà thầu đứng đầu liên danh thực hiện 100% khối lượng công việc và chịu trách nhiệm cung ứng vật tư, máy móc thiết bị, nhân lực, kỹ thuật, huy động vốn để thi công(nếu trúng thầu).

Trách nhiệm của thành viên trong liên danh:

- Công ty xây dựng Vinh Quang-Hà Giang là thành viên trong liên danh có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các tài liệu chính xác, hợp pháp về tư cách pháp nhân, năng lực, kỹ thuật, kinh nghiệm ... của mình theo đúng yêu cầu của HSMT để Nhà thầu đứng đầu liên danh lập HSDT của liên danh.

- Chịu trách nhiệm trước đại diện đứng đầu liên danh và Chủ đầu tư về kết quả hoạt động của mình; Hỗ trợ về mặt kỹ thuật, kinh nghiệm ... cho thành viên đứng đầu liên danh thực hiện thi công gói thầu đảm bảo chất lượng, tiến độ theo yêu cầu của hợp đồng đã được lý kết với Chủ đầu tư và liên danh.

Điều 3. Hiệu lực của thỏa thuận liên danh

            1. Thỏa thuận liên danh có hiệu lực kể từ ngày ký.

            2. Thỏa thuận liên danh chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:

            - Các bên hoàn thành trách nhiệm, nghĩa vụ của mình và tiến hành thanh lý hợp đồng;

            - Các bên cùng thỏa thuận chấm dứt;

            - Hủy đấu thầu gói thầu: Nâng cấp rải nhựa đường từ Ngã ba Lùng Thúng-Thượng Phùng-mốc 456, huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang theo thông báo của bên mời thầu.

            Thỏa thuận liên danh được lập thành 10 bản, các bản thỏa thuận có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 2 bản. Thoả thuận liên danh này được thống nhất và ràng buộc pháp lý giữa các bên thuộc liên danh.

Chúng tôi, những người ký tên dưới đây cam kết thực hiện

 

THÀNH VIÊN ĐỨNG ĐẦU LIÊN DANH                      THÀNH VIÊN LIÊN DANH

  [ghi tên, chức danh, ký và đóng dấu]            [ghi tên, chức danh, ký và đóng dấu]

 

 

      

       UBND TỈNH HÀ GIANG       CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Công ty xây dựng Vinh Quang                  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                   -------------                                             ----------------------

GIẤY ỦY QUYỀN

           

Hôm nay, ngày 05/3/2010, tại văn phòng Công ty xây dựng Vinh Quang-Hà Giang.

Tôi là: Đỗ Văn Tuấn; Chức vụ: Giám đốc, là người đại diện theo pháp luật của Công ty xây dựng Vinh Quang-Hà Giang, có địa chỉ tại: Thị trấn Vinh Quang, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang; bằng văn bản này ủy quyền cho ông: Hà Văn Thắng; Chức vụ: Giám đốc, là người đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH Trường Sơn-Tuyên Quang thực hiện các công việc sau đây trong quá trình tham gia đấu thầu gói thầu: Nâng cấp rải nhựa đường từ Ngã ba Lùng Thúng-Thượng Phùng-mốc 456, huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang, thuộc dự án: Nâng cấp rải nhựa đường từ Ngã ba Lùng Thúng-Thượng Phùng-mốc 456, huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang; do UBND huyện Mèo Vạc tổ chức:

- Ký đơn dự thầu;

- Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với bên mời thầu trong quá trình tham gia đấu thầu, kể cả văn bản đề nghị làm rõ HSMT và văn bản giải trình, làm rõ HSDT;

- Tham gia quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;

- Ký đơn kiến nghị trong trường hợp nhà thầu có kiến nghị;

- Ký kết hợp đồng với chủ đầu tư nếu được lựa chọn.

Người được ủy quyền nêu trên chỉ thực hiện các công việc trong phạm vi ủy quyền với tư cách là đại diện hợp pháp của Công ty xây dựng Vinh Quang-Hà Giang. Công ty xây dựng Vinh Quang-Hà Giang chịu trách nhiệm hoàn toàn về những công việc do ông Hà Văn Thắng thực hiện trong phạm vi ủy quyền.

Giấy ủy quyền có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 3 năm 2010 đến khi thanh lý hợp đồng với Chủ đầu tư. Giấy ủy quyền này được lập thành 6 bản có giá trị pháp lý như nhau, người ủy quyền giữ 2 bản, người được ủy quyền giữ 2 bản.

 

Người được ủy quyền

[Ghi tên, chức danh,

ký tên và đóng dấu nếu có]

 

Ng­êi ñy quyÒn

[Ghi tªn ng­êi ®¹i diÖn theo ph¸p luËt cña nhµ thÇu, chøc danh, ký tªn vµ ®ãng dÊu]

 

 

 

 

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––

 

BẢN CAM KẾT

 

Kính gửi: Uỷ ban nhân dân huyện Mèo Vạc

 

        Sau khi nghiên cứu HSMT mà chúng tôi (Liên danh Công ty TNHH Trường Sơn với Công ty xây dựng Vinh Quang-Hà Giang) đã nhận được, chúng tôi cam kết  thực hiện gói thầu xây lắp: Nâng cấp rải nhựa đường từ Ngã ba Lùng Thúng-Thượng Phùng-mốc 456, huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang theo đúng yêu cầu của HSMT mà không có bất kỳ điều kiện nào.

 

Hà Giang, ngày 06  tháng 3 năm 2010

ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU

                    Giám đốc

 

 

 

 

 

                   Hà Văn Thắng

 

 

 

phần I: hồ sơ năng lực

công ty TNHH trường sơn

----------------------------------

 

 

 

phần II: hồ sơ năng lực

công ty xây dựng vinh quang

 

 

 

 

 

 

 

 

PHẦN III: BIỂU GIÁ DỰ THẦU

----------------------------------

 

 

 

 

 

PHẦN IV: PHƯƠNG ÁN, BIỆN PHÁP

TỔ CHỨC THI CÔNG

----------------------------------

 

 

 

 

PHẦN V: TIẾN ĐỘ VÀ CÁC BẢN VẼ

BIỆN PHÁP THI CÔNG

----------------------------------

 

 

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HIỆN TRƯỜNG

 

I. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HIỆN TRƯỜNG

 

            II. THUYẾT MINH SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HIỆN TRƯỜNG

            a) Chỉ huy trưởng công trường

            Là người có nhiều kinh nghiệm trong việc điều hành thi công các công trình giao thông, xây dựng dân dụng công nghiệp, kè, ngầm, đập... và đã từng điều hành các công trình có độ phức tạp như (hoặc lớn hơn) công trình định dự thầu.

            Là người đại diện cho Liên danh công ty TNHH Trường Sơn với Công ty xây dựng Vinh Quang - Hà Giang, có toàn quyền quyết định và chịu trách nhiệm trước Công ty, chỉ đạo thi công công trình hoàn thành theo đúng yêu cầu của bên A và kỹ sư tư vấn giám sát.

            Mô hình này áp dụng nhằm tăng cường sự quản lý sâu sát của người trực tiếp quản lý chỉ huy với công trường nhằm đáp ứng kịp thời mọi nhu cầu công việc cần thiết trong quá trình thi công.

            b) Đội trưởng thi công

            Thực hiện nhiệm vụ do chỉ huy trưởng công trường giao và chịu trách nhiệm về mặt tổ chức, nhân lực, kỹ thuật, chất lượng và tiến độ của công trình. Kiểm tra đôn đốc hàng ngày về quy trình thi công và quy phạm an toàn lao động, bảo đảm thi công công trình đúng kỹ thuật và chất lượng công trình theo như thiết kế được duyệt. Thực hiện hạch toán đội, một công trình có thể có nhiều đội khác nhau.

            III. QUAN HỆ GIỮA TRỤ SỞ CHÍNH VÀ QUẢN LÝ HIỆN TRƯỜNG

-  Chỉ huy trưởng công trường chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng thành viên công ty về mọi mặt của công trình.

            - Trưởng phòng hành chính theo dõi  đảm bảo cho việc tổ chức sản xuất của công trường đúng theo qui định hiện hành của Nhà nước.

            - Trưởng phòng KHKT của Công ty theo dõi về mặt kỹ thuật chất lượng công trình, đề ra các giải pháp kỹ thuật cho các vấn đề kỹ thuật phức tạp.

            -  Đội sản xuất tại hiện trường có thể chủ động trong quá trình thi công và chịu trách nhiệm về mặt chất lượng, kỹ thuật, tiến độ của công trình.

            - Công ty hỗ trợ về mặt kỹ thuật, vốn, quản lý con người và thiết bị đảm bảo sao cho có hiệu quả cao nhất.

            IV. TRÁCH NHIỆM VÀ THẨM QUYỀN QUẢN LÝ HIỆN TRƯỜNG

            1) Chỉ huy trưởng công trường

            a) Trách nhiệm: Có trách nhiệm điều hành, chỉ đạo toàn bộ công trình về mọi mặt đối với chủ đầu tư công trình và kỹ sư tư vấn.

            b) Thẩm quyền: Thay mặt Liên danh công ty TNHH Trường Sơn với Công ty xây dựng Vinh Quang - Hà Giang có toàn quyền quyết định và chịu trách nhiệm về những quyết định của mình. Có quyền điều động xe máy, nhân lực để hỗ trợ thi công công trình đảm bảo đúng tiến độ đề ra.

            2) Bộ phận Kế hoạch - Kỹ thuật - Giám sát - Thí nghiệm - Khảo sát

            Bao gồm kỹ sư phụ trách thi công, trưởng phòng KHKT Công ty, Giám sát hiện trường, nhân viên khảo sát, nhân viên phụ trách thí nghiệm.         

            a) Kỹ sư phụ trách thi công: Phụ trách trực tiếp về kỹ thuật thi công của từng công việc, giúp cho đội trưởng thi công, thay thế nhiệm vụ điều hành của đội trưởng khi đội trưởng đi vắng.

            b) Trưởng phòng KHKT: Chịu trách nhiệm theo dõi tình hình kỹ thuật thi công, giải quyết các vấn đề kỹ thuật phức tạp, đảm bảo các công trình thi công đúng tiến độ, chất lượng đề ra.

            c) Giám sát hiện trường: Giúp việc cho trưởng phòng KHKT và các giám sát viên luôn có mặt tại các công trường, là người có kinh ngiệm, hiểu biết tương đối sâu về công việc được giao, chịu trách nhiệm giao dịch với bênA và kỹ sư tư vấn trong các giải pháp kỹ thuật thi công, làm công tác nghiệm thu và lập hồ sơ hoàn công công trình.

            d) Nhân viên khảo sát: Có trách nhiệm xác định tuyến trên thực địa, giúp cho việc tổ chức thi công cung cấp các số liẹu khảo sát đo đạc trong quá trình thi công chính xác theo đúng yêu cầu thiết kế, cung cấp các số liệu yêu cầu trung thực để nghiệm thu, làm hồ sơ hoàn công...

            g) Nhân viên phụ trách thí nghiệm: Có trách nhiệm trong việc thí nghiệm vật liệu, cung cấp những số liệu chính xác, trung thực đáp ứng trong quá trình chuẩn bị thi công theo đúng yêu cầu của kỹ sư tư vấn và bên A.

            3) Bộ phận quản lý hành chính - vật tư

            Là một bộ phận của Phòng Hành chính và vật tư có trách nhiệm theo dõi, giám sát việc sử dụng con người, xuất nhập vật tư, cho công trình (tuy vậy đội sản xuất vẫn là đơn vị chủ động trong việc xuất nhập vật tư).

            4) Bộ phận kế toán - tài vụ

            Là một bộ phận của Phòng Tài vụ theo dõi tình hình tài chính của công trình.

            Mô hình hiện trường nói trên luôn đặt vấn đề chất lượng và tiến độ thi công, công trình lên hàng đầu. Mặt khác nó bảo đảm cho tính năng động của đội sản xuất và các bộ phận chuyên môn giúp việc, tạo thành bộ máy hoạt động liên hoàn, khoa học và hiệu quả, đáp ứng mọi yêu cầu của dự án đề ra./.

 

                                                                                    Ngày  06  tháng  3  năm 2010

                                                                              Đại diện hợp pháp của Nhà thầu

                                                                                                 Giám đốc

 

 

 

 

 

  

                                                                                       Hà Văn Thắng

 

 

 

A- BIỆN PHÁP THI CÔNG TỔNG THỂ

Chương I: BỐ TRÍ MẶT BẰNG TỔ CHỨC THI CÔNG

1. Bố trí mặt bằng thi công.

Việc bố trí mặt bằng tổ chức thi công là yếu tố quyết định đến tiến độ và chất lượng công trình, áp dụng các công nghệ tiên tiến vào sản xuất nhằm giảm giá thành sản phẩm có hiệu quả kinh tế đẩy nhanh tiến độ thi công đáp ứng yêu cầu của Chủ đầu tư.

Căn cứ vào tài liệu khảo sát và thiết kế đã được phê duyệt, nhà thầu tổ chức khảo sát mặt bằng, nhận bàn giao mốc tuyến, tọa độ, mốc chuẩn nhằm phục vụ công tác thi công và kiểm tra nghiệm thu sau khi công việc hoàn thành.

Trong quá trình thi công nhà thầu sử dụng lực lượng công nhân kỹ thuật chuyên nghiệp, trình độ tay nghề cao, kỹ sư có kinh nghiệm từ 5 năm trở lên trong công tác thi công các công việc tương tự.

   Bố trí hệ thống thoát nước mặt và nước ngầm, đảm bảo mặt bằng thi công luôn khô ráo, giao thông nội bộ thuận tiện.

Mặt bằng thi công được bố trí thành hai nội dung:

            + Bố trí mặt bằng tổ chức thi công tổng thể.

            + Bố trí tổ chức thi công các mặt bằng chi tiết các hạng mục.

2. Mặt bằng thi công tổng thể

a) Nguyên tắc bố trí mặt bằng thi công tổng thể của Nhà thầu:

            - Trên cơ sở hồ sơ mời thầu, nghiên cứu thực địa, các công trình phụ, tạm đều được Nhà thầu xem xét cân nhắc bố trí sao cho không làm cản trở đến việc thi công và ảnh hưởng tới việc sử dụng công trình chính, đảm bảo sự gắn kết với nhau về quá trình công nghệ cũng như về quản lý, khai thác và đồng thời để thuận tiện cho việc chỉ huy, điều độ và quản lý, giảm bớt sự phân chia không cần thiết và  giảm sự chiếm đất.

            - Đảm bảo được an toàn lao động, an toàn giao thông, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ và trật tự an ninh trong qúa trình thi công và sau khi hoàn thành công trình.

b) Thiết kế mặt bằng thi công tổng thể:

            Trên cơ sở của vị trí địa lý, điều kiện địa hình và những nguyên tắc nêu trên Nhà thầu tổ chức cơ sở sản xuất, xây dựng nhà ở, nhà làm việc tạm thời, kho bãi, chuẩn bị điện nước cho công trường, lắp đăt đường dây điện thoại, bố trí máy bộ đàm liên lạc trên tuyến...

            Sử dụng các vật liệu (tre, nứa, lá...) để xây dựng các diện tích nhà ở, nhà điều hành, nhà kho, lán trại tạm cho công nhân. Làm hợp đồng cung cấp nước sạch với đơn vị cung cấp nước trên địa bàn, đảm bảo nước sạch phục vụ cán bộ, công nhân tại công trình. Bố trí máy phát điện phục vụ cho công trường khi điện lưới gặp sự cố. Tại trụ sở Ban điều hành bố trí cụ thể như sau:

            - Nhà ở của công nhân, cán bộ nhân viên phục vụ các đơn vị thi công

            - Nhà ăn, nhà tắm ...

            - Nhà làm việc của ban chỉ huy công trường và các đội thi công

            - Nhà kho các loại

            - Nhà sản xuất để bố trí các xưởng sản xuất, trạm sửa chữa

            3. Phương án tổ chức giao thông chủ đạo.

            - Nhà thầu sử dụng đường có sẵn để làm đường phục vụ thi công. Ngoài ra tại những vị trí thi công cống ngang đường Nhà thầu tiến hành thi công đường công vụ hoặc thi công 1/2 cống để đảm bảo cho việc thi công được liên tục.

            - Nhà thầu sẽ vừa thi công, vừa đảm bảo giao thông được thông suốt, do vậy, Nhà thầu sẽ tiến hành thi công 1/2 đường theo phương pháp tuần tự, thi công theo từng phân đoạn hợp lý.

            - Tận dụng tuyến đường sẵn có đang khai thác phục vụ công tác vận chuyển vật tư, máy móc, trang thiết bị, cấu kiện đúc sẵn..., đồng thời cũng xây dựng đường công vụ tại các vị trí thi công trong công trình.

4. Bố trí điện nước cho thi công.

a. Điện thi công.

            - Điện thi công được lấy từ mạng lưới điện của địa phương có sẵn. Dây tải diện dùng loại cáp bọc cao su. Tại đầu nguồn cấp có cầu dao tổng và một công tơ tổng. Dây tải điện đi men theo hàng rào công trường. Nhà thầu dự kiến bố trí lập một trạm hạ thế.

            - Nhà thầu sử dụng 02 máy phát điện dự phòng 100 KVA để cung cấp điện cho công trường.

b. Nước thi công.

            - Nước thi công và cứu hoả được lấy từ nguồn nước do địa phương cung cấp, để phòng bị mất nước kéo dài Nhà thầu có thể tiến hành khoan giếng.

            5. Mặt bằng thi công chi tiết.

            - Tạo điều kiện tốt nhất cho công tác thi công, đảm bảo sự gắn kết với nhau về quá trình công nghệ cũng như về quản lý, khai thác và đồng thời để thuận tiện cho việc chỉ huy, điều độ và quản lý, giảm bớt sự phân chia không cần thiết và giảm sự chiếm đất.

            - Cố gắng giảm bớt phí tổn vận chuyển, đảm bảo vận chuyển được thuận lợi thông qua việc bố trí hợp lý các kho bãi, máy móc, thiết bị và đường xá thi công.

            - Đảm bảo được an toàn lao động, an toàn giao thông, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ và trật tự an ninh trong quá trình thi công và sau khi hoàn thành công trình.

* Mặt bằng thi công nền đường.

            - Nhà thầu bố trí tổ chức mặt bằng thi công thành từng phân đoạn để tổ chức đảm bảo giao thông và tránh huy động quá nhiều máy móc, nhân lực. Chiều dài phân đoạn thi công khoảng 100m.

            - Khi thực hiện công việc thi công ở nền đường, Nhà thầu tổ chức thi công tại những đoạn nền làm mới hoàn toàn, nền nửa đào nửa đắp trước rồi mới chuyển sang thi công phần nền đường cạp mở rộng. Khi thi công Nhà thầu dành lại một phần nền đường để cho xe, người đi bộ qua lại.

            - Đối với phần mặt đường: Công tác thi công móng đá dăm tiêu chuẩn và láng nhựa, Nhà thầu thi công trên toàn bộ chiều rộng mặt cắt ngang, thi công theo phương thức cuốn chiếu, làm đến đâu gọn đến đó.

            - Vật liệu thi công nhà thầu đưa ra đường đủ dùng từ 2 đến 3 đoạn thi công và chiều dài để vật liệu không kéo dài quá 100m. Vật liệu ở bên lề đường, không để song song cả hai bên làm thu hẹp nền đường.

            - Trên mặt bằng tổ chức thi công, bố trí đủ dây chuyền công nghệ thi công nền đào, nền đắp; dây chuyền thi công đá dăm tiêu chuẩn, láng nhựa. Máy móc bố trí phù hợp với biện pháp thi công, không huy động qúa nhiều máy móc gây cản trở giao thông.

* Mặt bằng thi công hệ thống thoát nước.

            - Nhà thầu bố trí tổ chức mặt bằng thi công rãnh theo từng đoạn, thi công đoạn nào dứt điểm đoạn đó, đồng thời đảm bảo tính liên hoàn của nhân lực máy móc.

            - Đào hố móng cống bằng máy đào, đứng cách hố móng một khoảng an toàn tuỳ theo điều kiện địa chất là đất hay đá. Nhà thầu bố trí một cần cẩu 5 - 10T để cẩu lắp các ống cống, vị trí cần cẩu đứng sát về phía lề đường nếu điều kiện địa hình cho phép để tránh cản trở giao thông.

            - Nằm trong dây chuyền thi công, Nhà thầu bố trí một máy ủi dùng để ủi đất đắp theo từng lớp.

            - Xung quanh cống được thi công, nhà thầu thiết kế lập hàng rào barie kết hợp biển báo và nhân công để đảm bảo an toàn lao động và an toàn giao thông.

 

Chương II: KẾ HOẠCH VÀ TIẾN ĐỘ THI CÔNG

1. Bố trí đội hình thi công.

            - Căn cứ vào đặc điểm địa hình, đặc điểm địa chất, khí tượng thủy văn, tình hình phân bố dân cư khu vực tuyến.

            - Căn cứ vào nguồn cung cấp vật liệu và điều kiện kết vật liệu về công trình.

            - Căn cứ vào khối lượng xây dựng và tiến độ yêu cầu của Chủ đầu tư.

            - Căn cứ vào từng đặc điểm riêng có của từng loại công việc cụ thể.

            Nhà thầu bố trí đội hình thi công hợp lý nhất nhằm mục đích đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất, phát huy tối đa hiệu suất của xe máy. Nhưng luôn đảm bảo an toàn trong thi công và phối hợp được một cách nhịp nhàng giữa các dây chuyền thi công. Đội hình thi công sẽ được Nhà thầu bố trí như sau:

            P Đội thi công nền đường.

            P Đội thi công CTTN ( cống, rãnh dọc).

            P Đội thi công mặt đường.

            P Đội thi công hệ thống an toàn giao thông.

2. Kế hoạch thi công.

            - Kế hoạch thi công tổng thể như sau:

            ® Thi công nền đường.

            ® Thi công hệ thống thoát nước.

            ® Thi công lớp móng và lớp mặt đường đá dăm láng nhựa.

            ® Thi công công việc khác (an toàn giao thông).

            - Mọi trình tự các công việc phải được TVGS nghiệm thu mới được chuyển sang các công việc tiếp theo. Trình tự thi công các hạng mục, cụ thể.

* Thi công nền mặt đường.

            1. Thi công đào đất, đá và vận chuyển các vật liệu đất không thích hợp đổ đúng nơi quy định.

            2. Thi công đắp K = 95

            3. Thi công lớp móng.

            4. Thi công lớp mặt đường đá dăm láng nhựa.

            * Thi công các công trình  trên tuyến.

            1. Thi công hệ thống thoát nước (bao gồm hệ thống thoát nước dọc và ngang).

            2. Thi công các công trình phòng hộ (cùng với thi công nền), hệ thống an toàn giao thông.

            3. Hoàn thiện các hạng mục công trình.

3. Tiến độ thi công.

            - Trên cơ sở đội ngũ nhân lực, máy móc thiết bị hiện có, tình hình cung cấp nguyên vật liệu cho công trình và các đặc trưng về điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội khu vực thi công cũng như những thuận lợi và khó khăn khi thi công, nhà thầu dự kiến tiến độ thi công gói thầu là: 36 tháng tính từ ngày khởi công.

(Tiến độ thi công được thể hiện trên bảng: Tổng tiến độ thi công công trình)

            - Tiến độ thi công có ý nghĩa quyết định đến trình tự, tốc độ và thời hạn thi công của toàn bộ công trình.

            - Trên cơ sở tiến độ thi công để thành lập các biểu nhu cầu về nguồn vật tư kỹ thuật và nhân lực. Các loại biểu đồ này cùng với tiến độ thi công là những tài liệu cơ bản phục vụ cho quá trình thi công. Tiến độ thi công và bố trí nhân lực, máy móc cho từng đầu việc của hạng mục công trình có thể xem bản vẽ tiến độ thi công và trong từng biện pháp thi công cụ thể.

4. Biện pháp đảm bảo tiến độ.

            - Để đáp ứng yêu cầu thời gian thi công đã đề xuất trên cơ sở phù hợp với tiến độ yêu cầu của gói thầu, Nhà thầu lựa chọn phương án thi công tối ưu với các biện pháp cụ thể như sau:

            + Lập tổng tiến độ thi công và tiến độ thi công chi tiết tuần, tháng được chủ đầu tư chấp thuận. Tiến độ thi công thể hiện khối lượng, số lượng, thời gian chủng loại, vật tư, thiết bị xe máy, nhân lực... được điều động theo kế hoạch - tiến độ, để phục vụ có hiệu quả kịp thời.

            + Tổ chức chỉ đạo điều hành sản xuất chặt chẽ theo kế hoạch tiến độ, phân công bố trí nhân lực, sử dụng thiết bị xe máy hợp lý, phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận, bố trí cán bộ có tinh thần trách  nhiệm cao, có chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, sử dụng lực lượng công nhân có tay nghề khá, kỷ luật lao động tốt.

            + Cốt thép, ván khuôn và các chi tiết cọc tiêu biển báo đặt sẵn gia công trước để rút ngắn thời gian.

            + Bố trí thi công theo dây chuyền công nghệ hợp lý giữa các công đoạn thi công.

            + Nghiên cứu kỹ thiết kế, thi công theo đúng thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật để làm đâu được đấy, không phải phá đi làm lại.

            - Hàng ngày, vào cuối giờ làm việc Ban chỉ huy công trường giao ban với cán bộ chủ chốt kiểm điểm các công việc trong ngày về tiến độ khối lượng công việc, chất lượng và an toàn lao động, đồng thời vạch kế hoạch cho công việc ngày hôm sau.

            - Căn cứ vào tổng tiến độ, Nhà thầu lập tiến độ chi tiết cho từng tuần, từng tháng và từng giai đoạn. Hàng tuần và hàng thángtổ chức họp giữa các đội, giữa công ty và công trường để bàn công việc và kiểm điểm tình hình thực hiện tiến độ. Những vi phạm tiến độ được phân tích sâu sắc, chỉ rõ nguyên nhân trách nhiệm thuộc về ai, trên cơ sở đó tìm ra giải pháp khắc phục hữu hiệu nhất như: thay đổi bổ sung biện pháp, trình tự thi công, tập trung hơn nữa vật liệu, nhân công,máy móc, tiền vốn vv... tăng ca kíp... Do đó tiến độ thi công công trình được đảm bảo.

Chương III: CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

I . Cắm lưới đo đạc và định vị công trình

Sau khi Chủ đầu tư bàn giao cọc mốc định vị và mốc cao độ chuẩn, Nhà thầu sẽ tiến hành dẫn mốc về công trình, xây dựng các mốc chuẩn để phục vụ cho thi công và nghiệm thu. Các mốc chuẩn được làm bằng bê tông, đặt ở những vị trí chắc chắn, ổn định không nằm trong khu vực thi công và được rào chắn bảo vệ. Các cọc mốc chuẩn được bố trí dọc tuyến đường tạo thành lưới khống chế mặt bằng.

Bản vẽ lưới khống chế sẽ phải thể hiện được quan hệ giữa các mốc chuẩn với nhau, giữa mốc chuẩn với một số điểm định vị quan trọng của công trình với các số liệu góc đo khép kín và cự ly giữa chúng (đã được tính toán bình sai) bằng số chính xác.

Từ các mốc chuẩn công trình, đơn vị thi công sẽ dẫn về các mốc gửi của các đoạn thi công. Các mốc gửi được làm bằng cọc gỗ 60x60x700mm đóng sâu vào đất, xung quanh xây gạch bảo vệ, có đinh định vị, và cũng được bảo vệ chắc chắn. Trong quá trình thi công sẽ thường xuyên kiểm tra độ chính xác, ổn định của các mốc gửi. Nếu có sự nghi ngờ về độ chính xác thì cần kiểm tra lại từ các mốc chuẩn công trình.

Việc xác định vị trí công trình trên mặt bằng thi công được tiến hành theo trình tự:

- Trước tiên, cần xác định đường trục công trình (đóng các định vị trục công trình, cự ly 20 ¸ 50 m/mốc). Các cọc định vị này được làm bằng gỗ 40x40x500mm, trên đỉnh cọc có đóng đinh định vị.

- Lấy đường trục làm chuẩn đo vuông góc về hai phía để xác định hình dạng khối đào đắp. Căn cứ vào bản vẽ thiết kế (các mặt cắt), cốt mặt đất hiện trạng rồi lên “ga” cho các tuyến đào đắp.

- Các cữ “ga” được đóng bằng giá gỗ, trên cữ gỗ được ghi rõ: cốt cữ, cốt mặt đất tự nhiên tại vị trí đóng cọc cữ, độ dốc mái ta luy đào xuống (chân ta luy) hay đắp lên (đỉnh ta luy) từ điểm đinh chuẩn.

- Các mốc gửi phải giữ trong suốt quá trình thi công, hoàn công và bàn giao công trình.

- Các mốc chuẩn công trình được giữ lại để theo dõi và đánh giá sự biến dạng của công trình trong quá trình vận hành.

II. Bố trí lán trại, kho xưởng, lắp đặt hệ thống điện và cấp thoát nước

a.      Chuẩn bị lán trại

Tất cả cơ sở hạ tầng bao gồm: lán trại và các công trình phụ trợ được nhà thầu xây dựng tập trung gần ngay tuyến ngoài phạm vi bán kính an toàn nổ mìn.

b.      Điện nước phục vụ thi công

Nhà thầu sẽ hợp đồng với cơ quan Điện lực địa phương nơi tuyến đi qua để có nguồn điện phục vụ thi công và sẽ sử dụng máy phát điện 250 KVA trong những trường hợp bị mất lưới điện. Nguồn nước sẽ dùng các xe chở nước chuyên dùng để kết hợp luôn với việc bơm tưới rửa đường và tưới ẩm khi thi công lớp nền móng mặt đường.

c.       Tập kết nguyên vật liệu, thiết bị thi công

Nhà thầu sẽ xây dựng các kho bãi để tập kết vật liệu trong phạm vi đã xin phép Chủ đầu tư, Tư vấn cũng như các đơn vị có liên quan. Các kho, bãi vật liệu sẽ được xây dựng một cách hợp lý để việc tập kết nguyên vật liệu dễ dàng và thuận lợi cho thi công. 

d.       Công tác tiêu nước bề mặt và nước ngầm

Trước khi thi công nhà thầu sẽ đảm bảo giữ mặt bằng công trình, hố móng, bãi lấy đất luôn khô ráo bằng hệ thống mương tiêu, rãnh tiêu (nước bề mặt), giếng thu nước trạm bơm tiêu (nước ngầm).

III. Chuẩn bị về thông tin liên lạc, điện nước

            - Nhà thầu sẽ liên hệ đặt máy điện thoại tại Ban điều hành công trường và các đội thi công đảm bảo liên lực với các bên liên quan 24/24h.

            - Nhà thầu tiến hành lắp đặt nguồn nước, điện, phục vụ cán bộ CNV sinh hoạt trong quá trình thi công.

            + Nguyồn điện phục vụ sản xuất và sinh hoạt được nhà thầu khai thác từ nguồn điện đang cung cấp cho khu vực thi công. Để bảo bảo thi công không bị gián đoạn, nhà thầu dữ trữ 02 máy phát điện.

            + Nguồn nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt được nhà thầu khai thác từ nguồn nước đang cung cấp cho khu vực thi công. Nhà thầu kết hợp sử dụng xe téc chở nước để sinh hoạt và vận chuyển nước đến các vị trí thiếu nước thi công.

IV. Chuẩn bị các thủ tục phục vụ thi công.

            - Nhà thầu sẽ trình lên Chủ đầu tư các thủ tục sau:

            + Phương án thi công công trình.

            + Kế hoạch quản lý chất lượng của nhà thầu.

            + Kế hoạch sử dụng các loại vật tư vật liệu.

            + Nguồn gốc các loại vật tư vật liệu.

            + Kế hoạch sử dụng và huy động máy móc thiết bị thi công.

            + Tính năng và công suất máy móc thiết bị sử dụng cho gói thầu.

            + Kế hoạch sử dụng các mỏ vật liệu.

            - Nhà thầu phối hợp với chủ đầu tư chuẩn bị các thủ tục:

            + Giấy phép thi công.

            + Giấy phép môi trường

            + Giấy phép đổ vật liệu thải.

            - Nhà thầu sẽ làm thủ tục xin cấp điện nước; lắp đặt đường điện, nước phục vụ thi công.

            - Liên hệ với chính quyền địa phương xin phép tạm trú cho tất cả cán bộ công nhân viên tham gia thi công dự án.

            - Làm thủ tục đưa vật tư, thiết bị máy móc đến tập kết tại công trường.

V. Thi công đường công vụ.

            - Để đảm bảo tiến độ thi công Nhà thầu có thể xây dựng thêm một số đoạn đường công vụ tại những vị trí thi công không có đường tránh đảm bảo giao thông. Để phục vụ cho công tác thi công gói thầu của mình và tạo điều kiện để cho các gói thầu khác vận chuyển vật tư, vật liệu đi trên đường công vụ để phục vụ cho công tác thi công các gói thầu đó. Nhà thầu tuyệt đối không làm cản trở đến công việc thi công của các đơn vị khác khi qua lại trên tuyến đường công vụ của mình.

            - Để có thể tập kết máy móc thiết bị vào công trường và thuận lợi cho tất cả các mũi thi công đã đề ra. Nhà thầu sẽ tiến hành xây dựng tạm một số đường công vụ để phục vụ quá trình thi công.

            + Đào đắp cục bộ các vị trí có độ dốc lớn, san bạt và nắn chỉnh một số đoạn tuyến có thể tiếp cận với tuyến đường chính và tuyến đường đi vào vị trí thi công cầu.

            + Trong quá trình phát quang, kết hợp với máy móc đi sâu vào tuyến, Nhà thầu kết hợp với việc mở thêm các đường vào hoặc tận dụng ngay những vị trí dễ di chuyển để làm đường công vụ.

            - Đường công vụ sẽ luôn được duy tu, bảo dưỡng thường xuyên trong quá trình xây dựng tuyến cho đến khi nền đường cơ bản hoàn thành.

* Những yêu cầu khi thi công đường công vụ.

            - Trước khi thi công Nhà thầu sẽ trình Tư vấn giám sát, chính quyền địa phương để có sự giúp đỡ và biện pháp thi công chi tiết nhất.

            - Nhà thầu tiến hành khảo sát cắm cọc gỗ sơn trắng, đỏ tại các giới hạn đào, đắp trên các trắc ngang, dọc tuyến.

            - Xác định vị trí tuyến đường công vụ trong giới hạn đào, đắp nền đường, hoặc vùng lân cận tuyến sao cho có độ dốc dọc nhỏ đảm bảo cho các máy móc thiết bị thi công có thể vận chuyển được.

            - Tận dụng, cải tạo các đoạn đường mòn hiện tại để làm đường công vụ vận chuyển máy móc vào thi công tuyến và đi lại trong quá trình thi công.

            - Đảm bảo thoát nước mặt, bằng cách tạo rãnh dọc và đặt các ống cống tròn ngang tuyến. Đặt các biển báo hiệu tại các vị trí đặc biệt đảm bảo an toàn giao thông.

            - Sử dụng tổ hợp máy xúc + máy ủi + ô tô tự đổ để thực hiện việc đào đất đồi thi công đường công vụ. Dùng máy ủi điều phối đất trong vòng 100m - 150m từ vị trí đào sang vị trí đắp theo chiều dọc. Đất thừa sẽ được xúc lên ô tô tự đổ, vận chuyển và đổ tại vị trí được kỹ sư tư vấn chấp thuận và chính quyền địa phương cho phép.

            - Trong suốt quá trình thi công, đường công vụ sẽ thường xuyên được tu sửa và tưới ấm để đảm bảo giao thông cho toàn dự án, giảm tối thiểu bụi bẩn gây ô nhiễm đến môi trường xung quanh.

VI. Bãi đổ vật liệu thải.

            - Mọi vật liệu thừa ra sau khi được dùng để mở rộng nền đào sẽ được đổ đi theo chỉ dẫn của Tư vấn giám sát.

            - Nhà thầu trình sau khi thoả thuận, xin phép chính quyền địa phương sẽ trình Tư vấn giám sát chấp thuận về vị trí và giới hạn mà Nhà thầu đề nghị sử dụng để đổ đất thải trước khi thi công trên công trường.

            - Đất thải phải đổ ở những nơi trũng tự nhiên nhưng không được làm cản trở đến dòng chảy và việc thoát lũ và phải được phép của chủ sở hữu. Khi hoàn thành công trình Nhà thầu phải san phẳng hoặc nếu cần thiết phải trồng cỏ gia cố.

            - Mọi đống đất đổ phải sao cho bảo đảm được những đống đất ấy không làm cản trở đến công việc đào đoạn tiếp theo và ránh được mọi sự sụt lở, có thể gây hư hại nền đường đã làm. Những đống đất đổ không được gây hư hại đến các công trình, trang trại và các tài sản khác.

 

B- BIỆN PHÁP THI CÔNG CHI TIẾT

Chương I: CÔNG TÁC BÊ TÔNG, CỐT THÉP XÂY ĐÁ

I. Công tác bê tông, cốt thép.

1. Công tác chuẩn bị.

a) Chuẩn bị vật liệu.

* Xi măng.

            - Xi măng sử dụng cho công trường phải là loại xi măng Porland phù hợp với tiêu chuẩn TCVN chất lượng vật tư vật liệu.

* Chất  phụ gia.

            - Nhà thầu chỉ sử dụng chất phụ gia sau khi tiến hành thí nghiệm theo các qui định phù hợp và được sự chấp thuận của TVGS. Chất phụ gia được trộn vào hỗn hợp bê tông theo tỉ lệ nhất định (hướng dẫn của nhà sản xuất) sao cho hỗn hợp bê tông không bị phân tầng hoặc vón cục trong quá trình vận chuyển, đổ bê tông và trong quá trình ninh kết.

            - Phụ gia không được chứa các chất Clorua. Đối với những loại bê tông sử dụng kết hợp hai hay nhiều hơn hai loại chất phụ gia thì Nhà thầu phải tiến hành thử nghiệm để đảm bảo tính tương thích giữa chúng.

* Nước.

            - Tất cả các nguồn nước sử dụng để trộn bê tông đều phải được TVGS thông qua và phải được thí nghiệm nếu TVGS yêu cầu.

            - Nước sử dụng trong trộn cốt liệu, bảo dưỡng bê tong sau khi đúc khuôn hoặc dùng cho các ứng dụng khác đều phải tuân theo một yêu cầu kỹ thuật chung là nguồn nước phải sạch sẽ, không lẫn dầu, muối, a xít, chất kiềm, đường hay rau cỏ hoặc bất cứ chất gì ảnh hưởng đến bê tông thành phẩm.

* Cốt liệu mịn.

            - Cốt liệu mịn Nhà thầu sử dụng là cát, mảnh đá tự nhiên hoặc những vật liệu trơ khác hoặc là hỗn hợp của những loại đó, có hạt đủ cứng, bền phù hợp với quy định và được TVGS chấp thuận.

            - Cốt liệu mịn từ nguồn khác nhau không Nhfa thầu để riêng rẽ tuyệt đối không trộn lẫn hợc chứa trong cùng một một kho chứa hoặc được sử dụng thay thế trong cùng một loại bê tông khi không được sự cho phép của TVGS.

* Cốt liệu thô.

            - Cốt liệu thô Nhà thầu sử dụng là đá dăm, sỏi, xỉ lò cao, hoặc các cốt liệu rắn nào có chung đặc tính là các hạt sạch, cứng và tuổi thọ cao. Không chứa các hạt dẹt hoặc dài, chất hữu cơ hay những chất gây hại khác.

            - Vật liệu qua phân tích cỡ mắt sàng cốt liệu thô theo phương pháp AASHTO-T 27.

b) Kiểm tra vật liệu.

            - Trước khi đưa vào sử dụng. Nhà thầu tiến hành kiểm tra vật liệu bằng các phương pháp kỹ thuật theo quy định của Chỉ dẫn kỹ thuật hoặc theo yêu cầu của TVGS, kết quả kiểm tra được trình lên TVGS xem xét và chấp thuận cho sử dụng.

            - Mỗi khi thay đổi nguồn cung cấp vật liệu, Nhà thầu sẽ đệ trình các kết quả thí nghiệm của các vật liệu đó để TVGS xem xét và chấp thuận và Nhà thầu chỉ đem vào sử dụng sau khi được TVGS cho phép.

c) Bảo quản vật liệu.

* Bảo quản xi măng.

            - Nhà thầu tiến hành lưu giữ xi măng trong các nhà kho có mái chống ẩm, sàn nhà cao hơn mặt đất ít nhất 30cm để có thể dễ dàng trông nom và phân phối. Xi măng phải có chứng nhận đạt tiêu chuẩn tại nhà máy.

            - Xi măng lưu  kho tuân theo yêu cầu: Xi măng đóng trong bao không được chất cao quá 13 bao. Không sử dụng xi măng đã bị ẩm, bị vón cục hoặc không còn trong điều kiện tốt.

* Bảo quản cốt liệu.

            - Không bảo quản cốt liệu mịn và vật liệu thô cùng với nhau để tránh trường hợp vật liệu bị nhiễm bẩn do các hợp chất lạ từ bên ngoài. Phải chứa vật liệu trong điều  kiện độ ẩm thay đổi càng ít càng tốt, và trong điều  kiện sao cho không bị vón cục, tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp. Không bảo quản vật liệu lấy từ các nguồn khác nhau tại cùng một địa điểm mà không được sự đồng ý của TVGS.

2. Công tác bê tông.

a) Thiết kế thành phần bê tông.

            - Nhà thầu tiến hành thiết kế thành phần bê tông để xác định cấp phối vật liệu cho hỗn hợp các loại bê tông trên cơ sở các vật liệu dùng cho bê tông đã được xác định sử dụng để chế tạo bê tông, phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án và đã được TVGS chấp thuận về vật liệu.

            - Nhà thầu sau khi thiết kế, thử nghiệm đạt yêu cầu về cường độ, lấy mẫu và các kết quả thí nghiệm trình TVGS. Sau đó, tiến hành toàn bộ các công đoạn từ lấy mẫu, chế tạo mẫu, bảo dưỡng và tiến hành thí nghiệm với sự chứng kiến của TVGS.

            - TVGS sau khi chấp thuận thiết kế thành phần bê tông, Nhà thầu tiên shành trộn thử tại trạn trộn và nếu được chấp thuận sẽ tiến hành sản xuất để chế tạo các cấu kiện và đổ tại chỗ.

b) Chế tạo hỗn hợp bê tông.

            - Máy trộn bê tông xi măng phục vụ các hạng mục thi công cống rãnh được Nhà thầu đặt tại vị trí cần thi công.

            - Xi măng, cát, đá dăm hoặc sỏi và các chất phụ gia lỏng dễ chế tạo hỗn hợp bê tông được cân theo khối lượng. Nước và chất phụ gia cân đong theo thể tích. Sai số cho phép khi cân, đong không vượt quá trị số quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật.

            - Đá, cát nếu bị bẩn phải rửa và để khô ráo mới tiến hành cân đong nhằm giảm lượng nước ngâm trong vật liệu.

            - Độ chính xác của thiết bị cân đong phải được kiểm tra trước mỗi đợt đổ bê tông. Trong quá trình cân đong thường xuyên theo dõi để phát hiện và khắc phục kịp thời.

            - Hỗn hợp bê tông được chế tạo theo thiết kế thành phần bê tông đã được TVGS chấp thuận.

            - Vữa bêtông phải trộn đều, đảm bảo sự đồng nhất về thành phần, đủ thành phần cấp phối theo tính toán.

            - Vữa bêtông phải đảm bảo được yêu cầu thi công về: độ sụt, độ chảy cần thiết và độ sệt yêu cầu cho từng loại kết cấu.

            - Bê tông được sản xuất trộn tại công trường bằng máy trộn 250 lít có thể dùng cho kết cấu bêtông đổ tại chỗ hoặc các cấu kiện đúc sẵn tuỳ theo khối lượng, thời gian thi công và chất lượng kết cấu bêtông.

            - Cấp phối bêtông phải được trình cho chủ đầu tư và tư vấn giám sát phê duyệt trước khi trộn và cung cấp đại trà ra ngoài hiện trường.

c ) Vận chuyển bê tông.

            Nhà thầu thực hiện đúng theo tiêu chuẩn TCVN 5724-93 và đảm bảo các quy định sau:

            - Công cụ và phương tiện vận chuyển đảm bảo cho hỗn hợp bê tông không bị phân tầng, bị chảy nước xi măng và thay đổi tỷ lệ N/X do ảnh hưởng của thời tiết.

            - Năng lực và phương tiện vận chuyển có dung tích phù hợp tốc độ trộn, khối lượng đảm bảo để hỗn hợp bê tông không bị ứ đọng.

            - Thời gian lưu hỗn hợp bê tông trong quá trình vận chuyển tuỳ thuộc vào điều kiện thời tiết, nhiệt độ, loại bê tông và phụ gia sử dụng.

d) Đổ và đầm bê tông.

            - Do các hạng mục bê tông cần thi công chỉ là các cấu kiện không lớn, chiều cao đổ thấp, kích thước tương đối nhỏ nên Nhà thầu tiến hành công tác đổ bê tông bằng thủ công, đảm bảo:

            Bê tông được đổ thành từng lớp chiều dày không quá 30cm và được đầm chặt (bằng đầm dùi 1,5kw hoặc đầm bàn 1kw tuỳ thuộc vào vị trí cần đầm) cẩn thận xung quanh các cốt thép và các góc của ván khuôn để tránh các lỗ rỗ tổ ong, công tác đầm bê tông được thực hiện bởi thợ bê tông chuyên nghiệp, bậc cao. Các máy đầm sâu sẽ được đầm xuống cự ly xấp xỉ 10 lần đường kính của đầm dùi, đầm hết độ sụt nhận biết khi hết bọt khí, tiếp theo đầm so le và cắm xuống lớp dưới 5 - 10 cm, không để trạm vào cốt thép, tới một độ sâu đủ để trộn lẫn bê tông mới và bê tông đã đổ trước đó. Việc đổ bê tông không làm sai lệch vị trí cốt thép, vị trí ván khuôn và chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép.

            Thời gian đầm tại mỗi vị trí phải đảm bảo cho bê tông được đầm kỹ. Dấu hiệu để nhận biết bê tông đã được đầm kỹ là vữa xi măng nói lên bề mặt và bọt khí không còn nữa. Đầm bê tông phải đảm bảo có được một khối đồng nhất rắn chắc, không bị phân tầng. Công nhân phải luôn giữ đầm dùi thẳng đứng vuông góc với bề mặt lớp bê tông đầm, thời gian đầm không quá 30 giây và phải lưu ý không được dùng đầm dùi để đẩy bê tông.

            Bê tông được đổ liên tục cho tới khi hoàn thành đến điểm dừng thi công (nếu có), phải đợi khi bê tông tại điểm dừng đạt cường độ cho phép mới được đổ bê tông tiếp. Các bề mặt bố trí điểm dừng thi công sẽ được tạo nhám 100% bề mặt, để lộ ra mặt bê tông rắn, chắc đảm bảo sự tiếp xúc khít giữa lớp cũ và lớp mới tại mọi điểm trên bề mặt. Trước khi đổ phải tưới nước rửa sạch, tưới nước xi măng, đảm bảo tính liền khối của kết cấu.

e) Kiểm tra chất lượng bê tông.

            - Bảo dưỡng bê tông bằng nước sạch, bắt đầu tưới 4 ¸ 6 giờ sau khi đổ xong bê tông vào kết cấu, tưới 3 ¸ 4 lần mỗi ngày, kéo dài trong 7 ngày. Đối với các bê tông chứa các chất phụ gia thì thời gian bảo hộ phải kéo dài tới 14 ngày.

            - Các bề mặt mới hoàn thiện phải được bảo vệ có hiệu quả để tránh mưa hoặc bị hư hại do các nguyên nhân khác, tới khi việc đông kết cuối cùng xảy ra.

            - Tất cả các bề mặt phô ra phải được bảo vệ khỏi ánh nắng ngay sau khi bê tông đạt được độ đông kết ban đầu. Bê tông phải được duy trì độ ẩm bằng cách phun nước nhẹ hoặc các biện pháp thích hợp tới khi các biện pháp bảo hộ được áp dụng.

            - Các bề mặt bê tông sau khi ván khuôn được dỡ bỏ trước khi thời gian yêu cầu bảo hộ đã trôi qua thì phải tiến hành bảo hộ trong thời gian còn lại. Công tác bảo hộ phải được thực hiện bằng cách bảo dưỡng ẩm.

            - Tất cả bề mặt bê tông đã hoàn thành phải được bảo vệ khỏi hư hại, biến mầu, nhiễm bẩn từ các nguyên nhân như thiết bị thi công, các vật liệu hợc các phương pháp, do mưa, nước chảy hoặc gió.

            - Các bề mặt bê tông được hoàn thành phải được bảo vệ khỏi bị vữa bắn toé vào trong quá trình đổ tiếp theo bằng việc lắp đặt tấm chắn bảo vệ phù hợp cho ván khuôn trước khi đổ bê tông tiếp theo hoặc các phương pháp tương tự khác.

3. Công tác cốt thép.

a) Yêu cầu về vật liệu.

            - Cốt thép tuân theo các tiêu chuẩn và có các đặc tính kỹ thuật như đã nêu trong mục: Nguồn và chất lượng vật tư, vật liệu.

            - Thép làm cốt thép phải là thép sạch, không rỉ, không có cáu bẩn nhà máy, sạch dầu mỡ, sơn, dầu, bẩn, vữa hoặc bất kỳ lớp bọc nào.

            - Trước khi chuyển thép tới công trường, Nhà thầu sẽ trình TVGS các giấy chứng nhận của nhà sản xuất, trong đó cho biết: Nhà máy sản xuất; tiêu chuẩn dùng để sản xuất mác thép; Bảng chỉ tiêu cơ lý được thí nghiệm cho lô thép sản xuất ra.

            - Cốt thép được Nhà thầu lưu giữ trong nhà kho, được xếp trên bệ để cách đất bảo quản mọt cách thiết thực tránh những hư hại về cơ học và tránh cho cốt thép bị gỉ. Cốt thép được đánh dấu và xếp kho sao cho tiện khi cần kiểm nghiệm.

b) Lấy mẫu và thử nghiệm.

            - Việc lấy mẫu và thử thép thực hiện theo TCVN 1651:1985

            - Nhà thầu lấy các mẫu thép và tiến hành thử nghiệm kiểm tra cường độ xuất xưởng, cường độ chịu kéo, độ dãn dài, và các tính chất uốn nguội phù hợp với tiêu chuẩn. Tuy nhiên, nếu có bất kỳ điều gì trái với tiêu chuẩn, vẫn phải yêu cầu thử nghiệm ở ít nhất một mẫu cho mỗi 10 tấn cốt thép đối với mỗi loại đường kính thanh sử dụng. Mỗi loại đường kính thanh thử nghiệm không dưới 3 mẫu. Tất cả các kết quả thử nghiệm phải cung cấp cho kỹ sư tư vấn ngay khi có thể được.

c )Yêu cầu về sản xuất.

            - Trước khi cắt thép cần vệ sinh cạo rỉ, tiến hành cắt thép theo kích thước, hình dạng  đúng với bản vẽ sẽ được trình duyệt.

- Các thanh được uốn nguội tại xưởng theo hình dạng đã được chỉ ra trong bản vẽ thiết kế kỹ thuật đã được châp thuận.

            - Lắp đặt thép theo đúng bản vẽ, sai số trong phạm vi cho phép của tiêu chuẩn kỹ thuật

            - Chiều dài nối thép theo qui định kỹ thuật

            - Mối nối thép: nối buộc hoặc hàn

            - Thép được lắp đặt chắc chắn và được chống bởi thanh thép

            - Thép buộc dùng dây thép dây mềm loại 1mm

            - Hàn nối cốt thép theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật           

            - Tránh nối cốt thép ở những chỗ chịu lực lớn

            - Tránh nhiều mối nối ngang trên một mặt cắt

- Vận chuyển và gia công tác thanh phải đảm bảo sự soắn, vặn của các thanh cũng như nhiễm bẩn hoặc hư hại.

            - Các thanh thép sau khi uốn cắt phải được đặt trên nền sàn phẳng và được che đậy để tránh hư hại. Tất cả các việc cắt và uốn thép phải để cho những công nhân có năng lực làm với những thiết bị được kỹ sư tư vấn kiểm tra.

            - Khi uốn hay nắn thẳng không được làm hư hại cốt thép, các thanh thép vẹo hoặc các thanh bị uốn cong không được chỉ định trên bản vẽ đều bị loại bỏ.

            - Không được phép uốn lại cốt thép nếu không có sự phê duyệt của kỹ sư tư vấn.

d) Yêu cầu thi công.

* Đặt, đỡ, chống và buộc cốt thép.

            -  Cốt thép phải được đặt chính xác như chỉ dẫn trên bản vẽ thiết kế và được giữ chắc bằng việc tạo khuôn theo hình dạng phù hợp. Để tránh bị ô xy hoá,cốt thép cần được đặt trên nền bê tông hoặc trên các giá đỡ hay giá treo bằng dây kim loại hoặc các cách khác được chấp thuận. Các thanh cốt thép phải được buộc chắc ở chỗ giao nhau và các đầu dây thép buộc phải hướng vào thân chính của bê tông.

            - Cốt thép không được đặt trên vật đỡ bằng kim loại kéo dài đến mặt bê tông, vật đỡ phải bằng gỗ hoặc bằng các mẩu thô ghép lại. Cốt thép móng chỉ được đặt sau khi lớp bê tông nghèo đã được trải và đầm cẩn thận.

            - Tại các vị trí cần thiết, Nhà thầu sẽ cung cấp cốt thép bổ sung nhằm:

            + Cải thiện sự linh hoạt của cốt thép khi định vị trong khung.

            + Cải thiện sự linh hoạt của lồng cốt thép làm sẵn cho mục đích xếp dỡ.

            - Cốt thép phải được định vị sao cho lớp bảo vệ bê tông nằm trong phạm vi cho phép của chỉ dẫn kỹ thuật. Trước khi đổ bê tông, Nhà thầu sẽ tự nghiệm thu trước và sau đó mới TVGS kiểm tra được chấp thuận nghiệm thu cốt thép.

            * Cốt thép lưới: Các cốt thép ở dạng lưới sẽ chồng lên nhau đủ để duy trì một cường độ đồng nhất và phải đợc buộc vào nhau ở cuối và ở các mép, chỗ mép chồng lên sẽ có chiều rộng nhỏ hơn 1 mắt lưới. Chỗ các thanh thép giao nhau sẽ được buộc hoặc hàn với nhau.

            Khi đặt khung lưới thép hoặc các thanh cốt thép riêng lẻ, phải bảo đảm đúng chiều dày lớp bảo vệ do thiết kế yêu cầu bằng cách đặt dưới cốt thép các đệm kê làm cỡ bằng vxm hoặc BT có mác tương đương.

 * Nối cốt thép: Trước khi hàn nối cốt thép phải lập sơ đồ bố trí mối nối, tránh mối nối ở những vị trí chịu lực lớn, chỗ uốn cong. Tránh nhiều mối nối trùng nhau trong một mặt cắt ngang của tiết diện kết cấu, tại những vị trí mà cốt thép được sử dụng hết khả năng chịu lực thì không nên nối, buộc .

Không nối thép thanh khi chưa có sự thông qua của TVGS trừ những trường hợp chỉ ra bên Bản vẽ thiết kế được chấp thuận. Chiều dài của đoạn nối thép đai như đã th hiện trên bản vẽ thiết kế. Các thanh nói với nhau phải được đặt tiếp xúc suốt chiều dài của đoạn nối và được cột chặt với nhau ở ít nhất hai vị trí.

Những thanh thép trên bản vẽ có chỉ định buộc với nhau, cần được đặt tiếp xúc sát nhất có thể để chúng làm việc như một thanh. Chúng được buộc chặt với nhau bằng những sợi dây thép không nhỏ hơn 2,5 mm, và khoảng cách giữa các điểm buộc không lớn hơn 24 lần đờng kính của thanh nhỏ nhất.

* Hàn cốt thép:

Khi gia công hàn cốt thép, về quy cách hàn, chiều dài, chiều dày đường hàn, vật liệu hàn phải tuân thủ theo thiết kế và quy định thi công. Liên kết hàn có thể thực hiện theo phương pháp khác nhau, nhưng phải đảm bảo chất lượng mối hàn theo yêu cầu thiết kế. Khi chọn phương pháp và công nghệ hàn phải tuân theo tiêu chuẩn 20TCB 71-77 "Chỉ dẫn hàn cốt thép và chi tiết đặt sẵn trong kết cấu bê tông cốt thép". Việc liên kết các loại thép có tính hàn thấp hoặc không hàn được cần thực hiện theo chỉ dẫn của cơ sở chế tạo.

            Hàn điểm tiếp xúc thường được dùng để chế tạo khung và lưới cốt thép có đường kính nhỏ hơn 10mm đối với thép nguội và đường kính nhỏ hơn 12 mm đối với thép cán nóng và phải đảm bảo.

            Bề mặt nhẵn, không cháy, không được đứt quãng, không thu hẹp cục bộ và không có bọt.

            Đảm bảo chiều dài và chiều cao đường hàn theo yêu cầu thiết kế.

            Liên kết hàn được tiến hành kiểm tra theo từng chủng loại và từng lô. Mỗi lô gồm 100 mối hàn hoặc 100 cốt thép loại  khung, loại lưới đã hàn. Những lô sản phẩm này được kim tra theo nguyên tắc sau:

            Mỗi lô lấy 5% sản phẩm nhưng không ít hơn 5 mẫu để kiểm tra kích thước , 3 mẫu để thử kéo và 3 mẫu để thử uốn.

            Trị số các sai lệch so với thiết kế không vượt quá các giá trị cho phép theo qui định hiện hành.

*  Cốt thép chờ.

            Cốt thép chờ cần được bố trí như chỉ định trên bản vẽ thiết kế. Nhằm phục vụ cho các liên kế với kết cấu sau này. Cần cẩn thận để tránh làm hỏng những thanh thép đó, sau khi chúng đã được đặt cố định. Mọi hư hỏng của các thanh thép hay sai sót trong việc lắp đặt chúng, nhà thầu phải chịu chi phí sửa chữa.

            Cốt thép chờ cần phải được bảo vệ bằng cách phủ vữa xi măng để tránh rỉ sét.

e) Kiểm tra.

            - Kiểm tra cốt thép bao gồm việc kiểm tra phiếu giao hàng, các chứng từ liên quan, đo đường kính cốt thép, các mẫu thử, mặt ngoài cốt thép.

            - Kiểm tra các vết cắt và uốn, các mối nối, các chi tiết thép chờ và chi tiết đặt sẵn, việc lắp dựng cốt thép, con kê bê tông, chiều dày lớp bê tông bảo vệ, việc thay đổi cốt thép... Các yêu cầu kiểm tra này phải đảm bảo đúng theo qui định kỹ thuật.

4. Công tác ván khuôn.

          - Ván khuôn phải được thi công chính xác với hình dáng kết cấu như trong bản vẽ thi công, đảm bảo chắc chắn, không bị biến dạng trong quá trình đổ bê tông. Sử dụng các bu lông và kẹp khuôn để siết chặt ván khuôn. Các bu lông và kẹp khuôn phải có cường độ và số lượng đủ để các tấm ván khuôn không bị tách rời ra. Ván khuôn phải có các nẹp tăng cường đủ cứng, không bị biến dạng.

          - Trước khi đổ bê tông, ván khuôn phải được vệ sinh sạch sẽ khỏi các bụi bẩn và các chất có hại khác gây ảnh hưởng tới chất lượng bê tông. Ván khuôn phải được bôi dầu (vật liệu không phai màu) chống dính để tháo dỡ được dễ dàng sau khi đổ bê tông.

            - Sau khi lắp xong cốp pha vào vị trí thì tiến hành kiểm tra độ chính xác về vị trí kích thước của ván khuôn.

            - Các khe nối được đặt gioăng cao su để tránh chảy vữa.

            - Đà giáo và hệ chống đỡ: đà giáo sử dụng loại giáo chống định hình như chỉ ra trong bản vẽ, các chi tiết bu lông, neo, thanh giằng phải được liên kết chặt chẽ để tạo ra một hệ kết cấu ổn định có khả năng chịu được trọng lượng, áp lực của bê tông, trọng lượng của người và thiết bị thi công ở trên.

- Tất cả các ván khuôn, các thanh chống và các giàn giáo phải làm bằng kim loại hoặc gỗ có chất lượng phù hợp hoặc bất kỳ loại vật liệu nào khác được chấp nhận, bảo đảm cho ván khuôn không bị biến dạng trong quá trình đặt cốt thép dầm và đổ bê tông.

* Ván khuôn gỗ:          

            Nhà thầu sử dụng loại gỗ có chất lượng tốt, dày tối thiểu 20mm không có mặt gỗ thủng, mặt gỗ không được nứt, cong vênh và có độ ẩm dưới 25%. Tất cả các ván  khuôn hay gỗ dùng để tạo thành bề mặt chỗ bê tông chìa ra phải là loại gỗ bào phẳng một mặt và hai bên mép hoặc là gỗ chưa bào có ốp phía sau bằng gỗ dán.

* Ván khuôn kim loại.

            Kim loại phải có độ dày để khuôn luôn giữ nguyên hình. Tất cả các vị trí có bu lông và đầu rivê phải khoát lỗ, tất cả vam, đinh đập hay mọi dụng cụ dùng để nối ghép khác phải được thiết kế để giữ các tấm  khuôn vào với nhau cho chắc để có thể tháo khuôn ra mà không gây hư hại đến bê tông.

* Các thanh giằng và miếng đệm:

            Phải được sự chấp thuận của TVGS mới được dùng các thanh giằng bên trong bằng kim loại, hay các miếng chêm bằng kim loại hay chất dẻo. Phải thiết kế việc sắp đặt các thanh giằng sao cho khi tháo khuôn ra, các lỗ hổng còn lưu lại trong bê tông có cỡ nhỏ nhất.

            Nhà thầu phải trình TVGS các bản vẽ về phương pháp thi công dự kiến, kích thước của các kết cấu sắt thép tạm, các đòn gỗ, cọc tạm, con nêm vv...

Yêu cầu thi công.

            Trong khi thi công, Nhà thầu sẽ phải theo dõi để đảm bảo đúng hình dạng kích thước, đường bao của cấu kiện.

            Phải cẩn thận giữ cho khuôn kim loại không được gỉ, dính mỡ hoặc bị các tác động ngoại lai khác khiến cho bê tông bị biến màu.

            Khi TVGS chưa kiểm tra và nghiệm thu ván khuôn thì Nhà thầu chưa được đặt cốt thép và đổ bê tông. Và khi Nhà thầu định dỡ bất kỳ cốp pha nào thì Nhà thầu đều báo trước cho TVGS viết.

            Khi TVGS chưa cho phép thì Nhà thầu không tháo các khuôn và giá đỡ. Khi tháo thì tháo một phần nhỏ của cốp pha trước để xác định là bê tông đã có đủ độ đông kết trước khi tháo toàn bộ cốp pha của kết cấu. Phải đỡ các giá đỡ sao chobê tông dần dần có được cường độ như nhau. Việc tháo ván khuôn, tùy theo cấu kiện cụ thể, được Nhà thầu tính toán sao cho đạt được hiệu quả cao nhất, đảm bảo không gây nên hư hại gì cho bê tông. Chừng nào bê tông chưa có đủ cường độ cần thiết thì chưa được dỡ ván khuôn.

            Khi các cấu kiện được đúc sẵn, chúng có thể được dỡ ra khỏi khuôn và đưa vào kho. Khi cường độ bê tông đạt tới 90% của cường độ thiết kế.

II. Công tác xây đá.

Công tác xây đá được xây trên nền móng đã chuẩn bị sẵn, và phù hợp với tuyến, cao độ, dộ dốc, mặt cắt ngang các đoạn xây và với kích thước khác trên bản vẽ hoặc theo yêu cầu của Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát.

Các viên đá được tưới ẩm trước khi đặt vào vị trí, chúng được xây sao cho vữa phải đầy chặt và tiếp xúc với viên đá tại tất cả các điểm nối. Viên đá được ấn và dằn mạnh bằng búa thép. Các viên đá bị vỡ sẽ được thay thế và xây lại bằng vữa mới.

Các mạch nối sẽ được làm đặc chắc bằng cách nêm các mảnh đá nhỏ vào trong khe. Khi xây cần lưu ý để từng viên đá đều được kín vữa.

Bề mặt lộ ra ngoài của khối xây sẽ có dạng phẳng với sai số hoàn thiện bề mặt cho phép ± 25mm.

          Bề rộng của mạch vữa trên các mặt viên đá không vượt quá 30mm.

          1. Công tác chuẩn bị.

            - Nhà thầu đệ trình biện pháp thi công công tác đá xây.

            - Lên ga, cắm cọc, định dạng các vị trí xây đá (tường đầu, tường cánh, sân cống, ốp mái ta luy, bậc nước, gia cố rãnh...);

            - Khảo sát địa hình, địa chất, tiến hành lập các mặt cắt ngang cần thiết.

            - Bố trí máy móc, nhân lực cần thiết.

* Chuẩn bị vật liệu

            - Nhà thầu lựa chọn vật liệu đá xây là loại đá sạch, rắn chắc và bền, đồng chất, không nứt nẻ, không phong hoá có cường độ tối thiẻu 400 kg/cm2 và được tư vấn giám sát chấp nhận, không được dùng đá hộc tròn, đá mộc. Từng viên đá phải có hình dạng chuẩn, không bị lồi lõm, dính bụi bẩn có thể làm yếu đi hoặc làm cho chúng không ăn chặt vào được móng.

            - Đá xây được Nhà thầu đẽo gọt để gạt bỏ chỗ mỏng hoặc yếu, để cho các đường nối không lệch nhau trên 20mm so với đường chuẩn và để đảm bảo cho chúng tiếp xúc được với móng, các đường nối. Bán kính của các chỗ vòng ở góc viên đá phải có kích thước không vượt quá 30 mm.

            - Vữa dùng để xây như đã được qui định trong bản vẽ thếit kế hoặc nếu không Nhà thầu sử dụng vữa là hỗn hợp gồm 1 phần xi măng + 2 phần cốt liệu mịn tính theo khối lượng và phải có đủ nước để tạo ra được vữa có đủ độ sệt với độ sụt theo thí nghiệm trong khoảng 40mm- 60mm để có thể vận chuyển một cách dễ dàng va dễ trát bằng tay. Nhà thầu dùng máy trộn thì vữa để trộn hôn hợp vữa có đủ độ sệt yêu cầu.

            - Vữa không sử dụng trong vòng 120 phút sau khi cho nước vào đều được Nhà thầu loại bỏ. Không được phép trộn lại hỗn hợp vữa thừa.

2. Công tác thi công.

            - Nhà thầu tiến hành định vị phạm vi xây đá, kiểm tra nền móng đã chuẩn bị sẵn để đảm bảo sự phù hợp với tuyến, cao độ, độ dốc, mặt cắt ngang các đoạn xây và với kích thước khác trên bản vẽ. Móng phải được lu lèn để đạt độ chặt k ³ 0,95.

            - Tất cả đá phải được làm sạch kỹ và làm ẩm  ngay trước khi xếp đá và trước khi đổ vữa. Tiến hành làm lớp đệm trước khi xếp xay đá. Đá phải được xếp với mặt dài nhất theo chiều ngang ngập vào vữa trên nền móng và các phần nối ghép phải được trát bằng phẳng vữa xây.

            - Không được lăn và trở mặt đá trên các vách. Nếu một viên đá bị lỏng ra sau khi đổ vữa lần đầu thì phải dỡ ra, làm sạch vữa và đặt lại với vữa mới.

            - Tất cả các mạch vữa trên nền móng lẫn các vách thẳng đứng đều được Nhà  thầu hoàn thiện theo bản vẽ hoặc chỉ dẫn của Tư vấn giám sát, vữa cho các mạch vữa trên bề mặt khối xây phải hơi vồng lên ở giữa để thoát nước tốt.

* Làm sạch các mặt lộ thiên.

            - Ngay sau khi xây đá xong và trong khi vữa còn tươi, toàn bộ các mặt đá phải được làm sạch hết các vết vữa bằng chổi tay mềm và được giữ sạch cho đến khi công trình hoàn thành.

* Bảo dưỡng.

            - Các khối xây phải được bảo vệ, che nắng và được giữ luôn ẩm trong thời gian ít nhất 7 ngày sau khi hoàn thành.

3. Kiểm tra chất lượng và nghiệm thu.

            - Chứng chỉ chất lượng vật liệu sử dụng phải được kiểm tra qua các số liệu của phòng thí nghiệm và được Tư vấn giám sát chấp thuận trước khi xây dựng.

            - Kiểm tra vị trí và kích thước phần công trình đã hoàn thành hàng ngày.

            + Cứ 250 m3 xây phải kiểm tra mác vữa một lần tại phòng thí nghiệm hiện trường:

            + Sai số về kích thước móng + 50mm;

            + Sai số về kích thước các phần khác nằm trên móng + 20mm'

            + Sai số vị trí so le các cạnh của các viên đá xây là ± 5mm;

 

Chương II: BIỆN PHÁP THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG

1. Công tác chuẩn bị.

            - Trước khi thi công Nhà thầu tiến hành khôi phục cọc mốc và cọc tim. Hệ thống cọc mốc và cọc tim phải được Tư vấn giám sát xác nhận và nghiệm thu trước khi tiến hành thi công. Nhà thầu phải đóng thêm những cọc phụ cần thiết cho việc thi công, nhất là ở những chỗ đặc biệt như thay đổi độ dốc, chỗ đường vòng, nơi tiếp giáp đào và đắp v.v... Những cọc mốc phải được dẫn ra ngoài phạm vi ảnh hưởng của xe máy thi công, phải cố định bằng những cọc, mốc phụ và được bảo vệ chu đáo để có thể nhanh chóng khôi phục lại những cọc mốc chính đúng vị trí thiết kế khi cần kiểm tra thi công.

            - Kiểm tra cao độ thiên nhiên so với hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt. Kết quả kiểm tra phải được thể hiện thông qua văn bản 3 bên là TVTK, TVGS và nhà thầu.

            - Nhà thầu trình bản vẽ thi công đã được nhà thầu chuẩn bị trước, sau khi được TVGS chấp thuận mới tiến hành thi công.

            - Nhà thầu sử dụng máy kinh vĩ, kết hợp thuỷ bình để xác định lại ranh giới thi công, dùng cọc tre đánh dấu các điểm khống chế. Tiến hành di dời hệ thống các cọc ra khỏi phạm vi thi công. Lập hồ sơ hệ thống cọc dấu trình lên TVGS để có căn cứ kiểm tra trong quá trình thi công cũng như công tác hoàn công sau này.

            - Đo đạc, kiểm tra và đóng thêm các cọc phụ ở những đoạn cá biệt để tính toán khối lượng phần đã đào bùn và phần khối lượng đắp mới. Đặc các mốc đo cao.

            - Do đoạn tuyến vừa thi công lại vừa phải đảm bảo giao thông, Nhà thầu sẽ tiến hành thi công nền đường các đoạn dài từ 100m - 200m. Đồng thời chuẩn bị các điều kiện và phương tiện để đảm bảo giao thông nội ngoại tuyến.

2. Công tác thi công

* Nền đào.

- Tất cả các công tác đào và đắp tại hiện trường phải được tiến hành dưới sự giám sát, hướng dẫn của kỹ sư TVGS và công tác tự kiểm tra nội bộ của nhà thầu.

            - Nền đường sau khi đào, đắp, chỉnh trang phải đảm bảo bề rộng mặt cắt ngang và mái ta luy với thiết kế.

            - Công tác đào nền được kết hợp song song với việc đào rãnh biên, rãnh đỉnh, mương thoát nước, mương cửa ra, vào của công trình, rãnh xương cá trên mặt nền nhằm thoát nước khi gặp mưa.

a)  Công tác đảm bảo thoát nước trong thi công.

            - Trong quá trình thi công nền đường. Nhà thầu luôn chú ý đến việc thoát nước dọc, ngang (các rãnh xương cá hoặc tạo độ dốc dọc) để nền đường luôn khô ráo, không bị đọng nước làm phá hoại  đến kết cấu nền và ảnh hưởng đến an toàn giao thông.

            + Trong quá trình đắp tuỳ theo điều kiện địa hình, Nhà thầu đào các rãnh xương cá và các hố tụ nước để hút nước ngầm hoặc nước mưa ra khỏi hiện trường thi công để công trường luôn được khô ráo.

            + Trong nền đường đào thì đào đến đâu Nhà thầu bố trí rãnh dọc có độ dốc hợp  lý và hố thu nước để đảm bảo thoát nước kịp thời. Đặc biệt đối với công tác thi công nền đào sâu tăng C, Nhà thầu bố trí các rãnh xẻ dọc, rãnh ngang và tạo độ dốc ngang.

b) Tiến hành công tác dọn quang.

            - Nhà thầu tiến hành dọn quang trên bề mặt đất tự nhiên các loại cây cối, gốc cây, rễ cây, cỏ và các chướng ngại khác nằm bên dưới cao độ nền đường hoặc mái ta luy đường.

            - Nhà thầu dùng máy ủi để đào gốc cây, để nhổ gốc cây có đường kính 50cm trở xuống. Đối với những gốc cây đường kính lớn hơn 50cm và loại gốc cây có bộ rễ phát triển rộng có thể nổ mìn để đào gốc.

            - Nếu được sự chấp thuận của TVGS, Nhà thầu giữ lại các gốc cây trong giới hạn nền đường có chiều cao đắp đất lớn hơn 1,5m; nếu nền đất đắp cao đến 2m, gốc cây phải chặt sát mặt đất; nếu nền đất đắp cao hơn 2m, gốc cây có thể để trên mặt đất tự nhiên 10cm.

I. Thi công nền đào thông thường.

1. Công tác chuẩn bị.

            - Đệ trình biện pháp thi công nền đào thông thường tới TVGS;

            - Lên ga, cắm cọc, định dạng nền đường đào, đánh dấu nơi có các công trình ẩn dấu phía dưới (cáp thông tin, ống dẫn nước, thoát nước,...);

            - Bố trí máy móc, nhân lực cần thiết;

            - Chuẩn bị các phương tiện để tiến hành đảm bảo giao thông.

            - Trước khi tiến hành đào nền, Nhà thầu sẽ tiến hành đào hệ thống rãnh thoát nước tạm thời, khơi thông hệ thống rãnh thoát nước hiện có, làm các đường công vụ tại các vị trí cần thiết trong khu vực đang thi công.

2. Trình tự thi công.

   Nhà thầu tiến hành công tác lên ga cắm cọc phạm vi nền đường đào. Đào, bạt mái ta luy dương, đào cấp, đào khuôn bằng máy đào kết hợp máy ủi, máy san. Khối lượng đất đào nếu không tận dụng được để đắp nền thì dùng máy ủi gom đất lại, đưa máy xúc kết hợp công nhân xúc lên xe ô tô vận chuyển đổ đúng nơi qui định.

            Biện pháp thi công nền đào chủ yếu của Nhà thầu bằng máy kết hợp thủ công.

            + Đào đất bằng thủ công: Nhà thầu chỉ áp dụng đối với những vị trí mặt bằng thi công hẹp, khối lượng ít không đưa máy móc vào thi công đ ược.

            + Đào đất bằng máy: Là phương án chủ yếu để thi công nền đào, khi thi công Nhà thầu dựa vào tình hình cụ thể để sử dụng các phương án đào khác nhau như: đào ngang, đào dọc và đào hỗn hợp...

            Tuy từng vị trí trên tuyến cụ thể mà Nhà thầu sử dụng một trong các cách thức thi công nền đào như dưới đây:

            * Thi công nền nửa đào nửa đắp.

            Khi sườn dốc từ 1/4 đến 1/2,5, trước khi thi công nửa đào thì tiến hành dọn hữu cơ trong toàn bộ phạm vi thi công, đánh cấp từ dưới chân ta luy âm của nửa đắp thành từng bậc chiều rộng 1,2 - 1,5m, dốc vào trong 3% - 5%.

            Nhà thầu có thể dùng máy ủi trực tiếp ủi ngang đổ đất vào nửa đắp (nếu vật liệu có thể tận dụng để đắp, đã được TVGS chấp thuận) hoặc đổ đống (đất bỏ). Đất được đào thành từng lớp, chiều dài từng lớp bằng 2 hay 3 lần chiều sâu mỗi lần đào. Sử dụng hai máy ủi, một máy để đào, máy kia vận chuyển và rải thành từng lớp để lu.

            + Phương án đào và vận chuyển ngang: Từ một đầu hoặc từ cả hai đầu đoạn nền đào, đào trên toàn bộ mặt cắt ngang tiến dần vào dọc tim đường. Theo phương án đào này, có thể có được mặt đào tương đối cao, nhưng diện công tác lại hẹp (bằng bề rộng nền đào). Nếu nền đào quá sâu thì Nhà thầu phân thành bậc cấp, đồng thời đào tiến dần vào để tăng thêm diện công tác nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công. Chiều cao bậc được xác định tùy theo năng suất côn gtác và các yêu cầu an toàn từ trên  3 ¸ 4m tuỳ theo loại đất và dung tích gầu. Mỗi bậc cấp đều phải có đường vận chuyển đất ra riêng để tánh cản trở lẫn nhau, làm ảnh hưởng đến năng suất làm việc hoặc gây ra tai nạn.

            + Phương án đào và vận chuyển dọc: Phương án này còn được phân thành 2 loại: Đào từng lớp và đào thành luống. Đào từng lớp là phương án đào dần từng lớp theo hướng dọc trên toàn bộ bề rộng nền d dào với chiều dày không lớn.

            Nhà thầu sử dụng 2 máy lu và máy đào, kết hợp ô tô vận chuyển để thi công. Đất được đào hạ dần thành từng lớp theo hướng dọc tuyến, chiều dài từng lớp phục thuộc đoạn nền phải đào hạ nền.

            - Đối với những vị trí ta luy cao nhà thầu tạo đường công vụ cho máy mó, thiết bị lên đỉnh mái ta luy để đào từ hạ dần từ trên xuống theo từng lớp cấp.

            - Đất đào tận dụng sẽ được nhà thầu tập kết về nơi qui định và được sử dụng theo sự chỉ dẫn của TVGS. Các bãi tập kết đảm bảo không gây ách tắc giao thông, ô nhiễm môi trường và phải được TVGS chấp thuận trước khi tiến hành công tác đào;

            - Vật liệu thi công chỉ đưa ra đường đủ dùng từ 2 đến 3 đoạn thi công và chiều dài để vật liệu không kéo dài quá 100m, để vật liệu ở một bên lề đường. Không để các loại vật liệu tràn lan làm cản trở và mất an toàn giao thông. Vật liệu không thích hợp để tận dụng được Nhà thầu vận chuyển tới các bãi thải đã được nêu ở các phần trên.

            - Toàn bộ công tác thiết kế và tổ chức thi công của máy đào phải đựa vào điều kiện thi công thực tế, khối lượng, tốc độc thi công yêu cầu và máy đào hiện có để chọn máy đào hợp lý, số lượng máy móc và xe vận chuyển cần thiết và quyết định phương thức đào và bố trí luống đào hợp lý.

            - Khi dùng phương thức đào đổ ngang, đường chạy của xe vận chuyển bố trí ở cạnh máy đào do đó khi đổ đất máy chỉ quay được một góc nhỏ 60 độ - 90 độ và đổ đất vào xe vận chuyển dễ dàng. Đối với phương thức đào chính diện, máy đào phải quay một góc lớn về phía sau đổ đất vào xe vận chuyển nên không thuận tiện, xe phải quay đầu, đi lùi vào chỗ lấy đất nên công tác cũng khó khăn.

* Thi công nền đào hạ mái ta luy mở nền đường.

Nhà thầu sử dụng máy đào kết hợp ô tô vận chuyển để thi công. Máy đào hạ dần ta luy hoặc đào bạt ta luy theo từng cấp. Trước khi bố trí cần nắm vững tính năng của máy đào. Khi bố trí các khoang đào cần tuân theo các nguyên tắc sau:

            - Mỗi khoang đào phải có diện tích mặt cắt ngang đủ để đảm bảo cho máy đào làm việc thuận lợi, phát huy được tính năng của máy. Khối lượng đất mà máy không đào được phải ít nhất, khối lượng này không vượt quá 8-10% diện tích toàn bộ mặt cắt ngang.

            - Mỗi khoang đào phải đảm bảo thoát nước tốt, hướng dốc của luống đào phải ngược với  hướng tuyến của máy. Chiều cao lớn nhất của khoang đào không được vượt quá chiều cao cho phép của đất, nếu vượt quá thì phải bố trí khoang đào trên cùng một mặt nằm ngang với khoang đào trước để đảm bảo an toàn.

            - Cần tổ chức tốt công tác vận chuyển đất đào, khi chọn xe vận chuyển phải căn cứ vào khối lượng công trình, tiến độ thi công yêu cầu, điều kiện địa hình, cự ly vận chuyển, loại đất, năng suất máy đào và số lượng xe hiện có.

            - Dung tích thùng xe vận chuyển nên chọn bằng số lần chẵn dung tích  gầu. Số lượng xe vận chuyển cần thiết phải đảm bảo năng suất làm việc của máy đào.

 * Công tác lu lèn:  

Sau khi  hoàn thành đào nền đường, tiến hành xáo xới nền đường chiều s âu 30cm và tưới nước cho đủ độ ẩm thích hợp. Tại các vị trí nếu phát hiện đất không thích hợp để có thể lu lèn đạt độ chặt yêu cầu. Nhà thầu báo cáo TVGS và tiến hành thay đất bằng đất thích hợp. Sau đó tiến hành lu lèn đạt độ chặt K  ³ 98: Trước tiên lu sơ bộ bằng lu bánh thép 8 - 10 T, đi 3 - 4 lượt/điểm; sau đó dùng lu rung 14T để lu lèn, đi 5-6 lượt/điểm, số lượt lu cụ thể sẽ được áp dụng thông qua kết quả lu lèn của đoạn thí nghiệm.

* Kỹ thuật lu lèn:

Trong quá trình lu lèn cần chú ý vệt lu nọ đè lên vệt lu kia là 30 cm. Khi phân đoạn để lu thì vết bánh lu trước đè lên vệt s au từ 0,5 - 1,0m. Trình tự lu từ thấp lên cao những đoạn đường thẳng thì lu từ 2 mép đường vào giữa, những đoạn trong đường cong thì lu từ bụng về lưng đường cong.

            - Sau khi lu lèn đảm bảo độ chặt K > 98 thì dùng máy san gọt hoàn thiện khuôn đường đảm bảo cao độ, dốc ngang, siêu cao, độ bằng phẳng đều đạt yêu cầu thiết kế trước khi nghiệm thu chuyển bước thi công hạng mục móng đá dăm tiêu chuẩn.

            - Trong thi công nền đường đào nếu gặp mạch nước ngầm thì đào đến đâu tiến hành đào rãnh thoát nước đến đó để không ảnh hưởng đến thi công, không ảnh hưởng đến giao thông. Sau đó đệ trình biện pháp xử lý với TVGS và cấp có thẩm quyền.

            - Trường hợp đào đất đến cao độ thiết kế, nếu đất không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, nhà thầu sẽ báo cáo với TVTK, Chủ đầu tư, TVGS để có biện pháp x ử lý đào thay bằng đất mượn thông thường như quy định trong nền đắp (30cm đất trên cùng).

3. Biện pháp đảm bảo chất lượng thi công nền đường đào.

            - Tuân thủ quy trình lấy mẫu thí nghiệm, các phương pháp thí nghiệm và tuân theo sự chỉ dẫn trực tiếp của TVGS.

            - Đảm bảo rừng trên bề mặt nền đào đã hoàn thiện, các dòng chảy là thông suốt độ dốc ngang và độ dốc dọc đảm bảo theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế;

            - Mọi mái ta luy, hướng tuyến, cao độ, bề rộng nền đường v.v... đều phải đúng, chính xác, phù hợp với bản vẽ thiết kế và qui trình kỹ thuật thi công hoặc phù hợp với những chỉ thị khác đã được chủ đầu tư và Tư vấn giám sát chấp thuận.

            + Cường độ và độ chặt của nền đường đất: cứ 250m dài một tổ hợp 3 mẫu thử độ chặt và 1 điểm đo cường độ, không quá 5% sai số độ chặt < 1% theo qui định nhưng không được tập trung ở một khu vực. Đo cường độ (mô đuyn đàn hồi) bằng tấm ép cứng theo 22 TCN 211 - 93, đo độ chặt bằng phương pháp rót cát.

            + Cao độ trong nền đào phải đúng cao độ thiết kế ở mặt cắt dọc với sai số chop phép là ± 20mm, đo 20 mét một mặt cắt ngang, đo bằng máy thuỷ bình chính xác.

            + Sai số về độ lệch tim đường không quá 10cm, đo 20m một điểm nhưng không được tạo thêm đường cong, đo bằng máy kinh vĩ và thước thép.

            + Sai số về độ dốc dọc không quá 0,25% của độ dốc dọc, đo tại các đỉnh đổi dốc trên mặt cắt dọc, đo bằng máy thủy bình chính xác.

            + Sai số về độ dốc ngang không quá 5% của độ dốc ngang đo 20m một mặt cắt ngang, đo bằng máy thủy bình chính xác.

            + Sai số bề rộng mặt cắt ngang không quá ± 10cm, đo 20m một mặt cắt ngang, đo bằng thước thép.

            + Mái dốc nền đường (ta luy) đo bằng thước dài 3m không được có các điểm lõm quá 5cm, đo 50 mét một mặt cắt ngang.

            - Nhà thầu sẽ có những sửa chữa kịp thời và cần thiết nếu phát hiện ra những sự sai khác trong quá trình thi công trước khi nghiệm thu.

            - Sau mỗi lần thi công hoàn thành từ 200-400m nền đào, Nhà thầu sẽ đề nghị TVGS tiến hành thí nghiệm và nghiệm thu nền đào.

II. Thi công nền đắp

1. Công tác chuẩn bị.

- Trước khi thi công nền đường đắp nhà thầu tập kết máy móc thiết bị, nhân lực đến công trường thi công và mỏ khai thác đất  hoặc phối hợp với dây chuyển điều phối đất đào nền đường dùng để đắp nền đường.

            - Đệ trình biện pháp thi công nền đắp thông thường, biện pháp bảo đảm ổn định mái taluy, biện pháp kết hợp với thi công nền đào để tận dụng vật liệu nền đào trước khi thi công.

            - Lên ga, cắm cọc, định dạng nền đường đắp, đánh dấu nơi có các công trình ẩn dấu  phía dưới (cáp thông tin, ống dẫn nước, thoát nước,..). Khảo sát địa hình, lập các mặt cắt ngang cần thiết.

            - Máy ủi công suất 110-180CV kết hợp nhân lực, máy xúc gàu 0,8-1,6m3, thi công đào hữu cơ, đánh cấp, dẫy cỏ đúng hồ sơ thiết kế, ô tô vận chuyển đất đổ vào bãi thải đúng nơi qui định. Sử lý mái dốc ta luy nền đường (nếu có).

            - Tại nơi nền đường đào, nền đường không đào không đắp hoặc đắp mỏng thì kiểm tra độ chặt của nền đất tự nhiên, nếu nền đất tự nhiên không đạt độ chặt theo thiết kế quy định thì xử lý bằng cách xáo xới, đầm lèn hoặc thay đất. Sau khi nhà thầu và TVGS phối hợp kiểm tra nghiệm thu đạt yêu cầu mới được thi công phần tiếp theo.

2. Chuẩn bị vật liệu đắp.

            - Đất sử dụng cho nền đắp là đất tận dụng từ nền đào và đất đào từ các mỏ đất đã được thí nghiệm đủ tiêu chuẩn sẽ được khai thác tại vị trí gần tuyến thi công. Nhà thầu sẽ lấy mẫu đất để thí nghiệm và trình kết quả lên kỹ sư tư vấn (KSTV).

            - Vật liệu dùng để đắp nền đường là các loại vật liệu thích hợp được lấy từ các mỏ đất qui định trong hồ sơ thiết kế, từ các khu vực nền đào, hố đào hoặc từ các thùng đấu. Các loại đát đắp có thể sử dụng được tham chiếu tới chương 14;

            - Đất sau khi chuyển đến công trường đổ thành từng đống tuỳ theo từng vị trí trắc ngang, khối lượng đất phải được tính toán sao cho tương đối đầy đủ để san rải với hệ số lèn ép là (1,1-1,13);

            - Việc đắp đất sẽ được căn cứ trên trắc dọc và đường đổ thiết kế để tiến hành thi công theo từng lớp có chiều dày không vượt quá 25 cm (ở trạng thái rời) và đầm cho tới khi đạt độ chặt qui định rồi mới đổ lớp tiếp theo

            - ở những nơi có mặt cắt ngang chiều cao đắp lớn, yêu cầu đắp thành nhiều lớp thì lớp thứ 2 và các lớp tiếp theo có chiều dày 20 cm (trừ khi có qui định khác của KSTV). Bốn lớp trên cùng của giai đoạn cuối của nền được đắp với chiều dày mỗi lớp là 15 cm. Chiều dày mỗi lớp có thể tăng lên nếu như kết quả thí nghiệm cho thấy độ chặt, độ ổn định và độ đồng đều đạt yêu cầu qui định trên suốt chiều dày đã đầm.

            - Dùng máy san, san thành từng lớp có độ mui luyện theo thiết kế và tiến hành đắp theo phương pháp từ gần đến xa để có thể tận dụng được xe cộ đi lại hỗ trợ cho phương tiện lu lèn.

            - Dùng lu tĩnh bánh thép 8-10 tấn lu sơ bộ 4-6 lượt/điểm rồi tiếp tục dùng lu rung 16 tấn lu lèn đạt độ chặt yêu cầu. Dùng lu tĩnh 10 - 12 tấn lu hoàn thiện. Khi lu, vệt lu sau đè lên vệt lu trước ít nhất là 20 cm, khu lu lớp trên vệt lu phải lấn ra ngoài lề đường 20-30 cm, khi lu lớp dưới bánh lu phải cách lề đường 10 cm để không phá lề đường. Lu trên đường cong phải theo thứ tự từ bụng lên lưng đường cong (lu từ phía thấp lên dần phía cao). Các lớp đất đắp phải được kiểm tra các yếu tố như độ chặt, kích thước hình học, độ bằng phẳng, độ dốc ngang, cao độ. Các sai số của các lớp đất đắp này phải nằm trong sai số cho phép.

- Lề đường được thi công theo đúng như thiết kế.

* Thi công rải thử nghiệm đầm nén.

            - Trước khi thi công đồng loạt phải tiến hành thi công thử trên một đoạn dài 70-100m nhằm xác định công lu lèn và trình tự lu lèn hợp lý để đạt độ chặt yêu cầu. Trên đoạn rải thử, Nhà thầu áp dụng biện pháp thi công đã đề xuất với một số điều chỉnh bổ sung cần thiết nếu được kỹ sư TVGS yêu cầu. Việc thử nghiệm đầm nén phải hoàn thành trước khi được phép áp dụng thi công chính thức.

            - Khi kết thúc đầm nén, độ chặt trung bình của rải thử nghiệm sẽ được xác định bằng cách lấy trung bình kết quả của 10 mẫu thí nghiệm kiểm tra độ chặt tại chỗ, vị trí thử nghiệm được chọn ngẫu nhiên.

            - Nếu độ chặt trung bình của rải thử nghiệm thấp hơn độ chặt của các mẫu đầm nén trong phòng thí nghiệm được xác định qua các quy trình thử nghiệm thích hợp với loại vật liệu đắp đang sử dụng thì Tư vấn có thể yêu cầu xây dựng một rải thử nghiệm khác.

            - Trong quá trình thi công, nếu có thay đổi về vật liệu đắp hoặc thiết bị thi công thì Nhà thầu tiến hành các thử nghiệm đầm nén bổ sung và trình kết quả thử nghiệm cho kỹ sư TVGS kiểm tra và chấp thuận.

            - Trong suốt quá trình thi công, Nhà thầu triệt để tuân theo quy trình đầm nén đã được tiến hành qua đoạn thi công thử.

            - Nhà thầu sẽ xây dựng một dải thử nghiệm mới khi có sự thay đổi về vật liệu hay công thức trộn vật liệu.

3. Biện pháp thi công.

a) Đánh cấp.

            - Khi nền đắp nằm trên sườn dốc, hoặc khi nền đắp mới nằm trùm lên nền đắp cũ, hoặc ở những vị trí do Tư vấn giám sát yêu cầu, bề mặt dốc của nền đất cũ phải được đánh cấp (theo những bậc nằm ngang gọn gẽ) theo như quy định trong hồ sơ thiết kế hoặc chỉ dẫn của tư vấn giám sát.

            - Vật liệu đánh cấp sẽ được đắp bù bằng vật liệu đắp nền phù hợp, cùng loại và đầm chặt cùng với vật liệu mới của nền đắp.

b) Đắp nền đường K95.

            - Trước khi đắp nền đường, Nhà thầu sẽ đóng cọc lên ga theo thiết kế và đánh dấu từng lớp đắp với chiều dày mỗi lớp đắp theo bảng phân lớp đất đắp đã được sự chấp thuận của kĩ sư TVGS.

            - Khi đó phải tính toán cự ly từng đống sao cho sau khi san xong đủ chiều dày cần thiết của mỗi lớp đắp. Trong qúa trình san, nếu độ ẩm không đạt yêu cầu thì cần được tưới nước ẩm để đảm bảo độ ẩm tốt nhất.

            - San bằng máy ủi kết hợp máy san thành từng lớp với chiều dày 20cm x hệ số đầm nén của đất đắp K95.

            - Công địa thi công: Để đảm bảo thi công liên tục và đạt yêu cầu kỹ thuật, khi thi công nền đường bố trí công địa thi công theo kiểu cuốn chiếu, mỗi thời điểm chia ít nhất làm 2 đoạn với trình tự thi công chênh nhau một công đoạn: Một đoạn đã đầm xong chờ kiểm tra nghiệm thu, đoạn khác tiếp tục thi công, cứ tuần tự như thế cho suốt chiều dài mũi thi công. Chiều dài mỗi đoạn được tính toán cho hợp lý, căn cứ vào năng lực thiết bị thi công đảm bảo vệ đổ, san đầm chặt đất hoàn chỉnh cho mỗi lớp đất đắp được thực hiện trọn trong mỗi ngày để tránh độ ẩm của đất bị thay đổi trở nên không còn thích hợp khi đầm.

            - Sau khi đắp xong từng lớp phải được kỹ sư TVGS kiểm tra và nghiệm thu đạt yêu cầu K 95 thì mới được đắp lớp tiếp theo.

* Kỹ thuật lu:

            - Trong quá trình lu lèn cần chú ý vệt lu nọ đè lên vệt lu kia là 30cm. Khi phân đoạn để lu thì vết bánh lu trước đè lên vệt sau từ 0,5- 1,0m. Trình tự lu từ thấp lên cao những đoạn đường thẳng thì lu từ 2 mép đường vào giữa, những đoạn trong đường cong thì lu từ bụng về lưng đưòng cong.

4. Thi công đào phá đá.

      * Chuẩn bị trước khi nổ mìn

      - Các bản sao giấy phép cho thu mua, vận chuyển, dự trữ và sử dụng chất nổ trong khu vực của dự án.

      - Các chi tiết chất nổ sử dụng.

      - Bản lý lịch của người nổ mìn và giám sát viên nổ mìn.

      - Các phương pháp đo đạc và qui trình thực hiện.

*Vật liệu và thiết bị

      - Thuốc nổ và phương tiện nổ: Nhà thầu chỉ dùng thuốc nổ và phương tiện nổ được sản xuất công nghiệp và đã được nhà nước cho phép sử dụng.

* Bảo quản thuốc nổ:

- Kho thuốc nổ sẽ được Nhà thầu xây dựng sau khi đã có ý kiến của các cơ quan hữu quan trong tỉnh.

- Thiết kế chi tiết: Theo quy định của cơ quan phòng cháy chữa cháy địa phương, kho thuốc, kho chứa kíp riêng biệt, khoảng cách hai kho tính toán đảm bảo an toàn về truyền nổ, xung quanh kho đắp ụ bảo vệ, kho được thiết kế nửa chìm nửa nổi, khu vực kho có tường rào, cổng, bố trí lực lượng bảo vệ chặt chẽ, kho được trang bị dụng cụ cứu hoả và thiết bị chống sét.

- Nhà thầu sẽ thực hiện việc quản lý chặt chẽ việc xuất, nhập thuốc nổ, đưa thuốc nổ ra thi công ... hàng ngày có sổ sách ghi chép tỉ mỉ, tránh thất thoát thuốc nổ và hoả cụ.

      - Thuốc nổ được bảo quản trong kho theo qui định.

* Vận chuyển thuốc nổ:

- Việc vận chuyển thuốc nổ và kíp nổ từ nơi cung cấp tới công trường được nhà thầu thực hiện bằng xe tải nhẹ 5T riêng cho thuốc nổ và kíp nổ, được thiết kế chuyên dụng: có cấu tạo lót đệm hợp lý, có thiết bị phòng hoả, lái xe đựơc đào tạo, có hiểu biết cần thiết để vận chuyển thuốc nổ và hoả c, mà đã được cơ quan công an kiểm tra, cấp giấy phép.

- Vận chuyển trong công trường được Nhà thầu thực hiện nghiêm ngặt như qui trình vận chuyển từ nơi cung cấp đến công trường.

Công tác vận chuyển, bảo quản, sử dụng thuốc nổ và phương tiện nổ phù hợp với TCVN 3255 – 86, TCVN 4586 – 1997, và mục 13.7, phần “an toàn và sức khoẻ”

* Các thông số kỹ thuật nổ phá dự kiến:

- Vật liệu nổ: thuốc nổ Anomit số 9

- Phương pháp gây nổ: bằng kíp điện vi sai.

- Hình thức nổ: nổ om.

- Trình tự nổ: nổ vi sai.

- Phương pháp thi công: kết hợp nổ mìn lỗ sâu và nổ mìn lỗ nhỏ.

- Phương pháp khoan: khoan tay, khoan máy xoay đập.

- Vệ sinh lỗ khoan bằng thiết bị thổi khí nén.

      * Thiết bị khoan :

      Thiết bị khoan được bố trí phù hợp với sơ đồ khoan trên cơ sở tính toán kinh tế kỹ thuật.

* Yêu cầu chung

      - Việc nổ mìn đào hố móng chỉ được dùng sau khi tất cả các biện pháp đào khác đã được làm thử mà không đạt kết quả.

      - Việc nổ mìn chỉ được bắt đầu sau khi đã thực hiện các biện pháp phòng ngừa cần thiết để bảo vệ người, thiết bị và công trình.

      - Công tác nổ mìn phải đảm bảo các yêu cầu sau:

      + Hố đào sau khi nổ mìn có hình dạng và kích thước gần như mặt cắt thiết kế trong phạm vi sai lệch cho phép, ít phải sửa sang lại.

      + Mái dốc ít bị phá hoại và độ nứt nẻ ở ngoài phạm vi đường biên là nhỏ nhất.

* Công tác khoan nổ mìn

a) Quá trình nổ trên thực địa theo trình tự sau:

- Khảo sát khu vực nổ phá, thành lập hộ chiếu nổ.

- Khoan tạo lỗ.

- Nạp thuốc, đặt kíp.

- Lấp bua.

- Bố trí các vọng gác an toàn.

- Đấu mạng điện.

- Kích nổ sau khi mọi người đã vào vị trí an toàn.

- Xử lý các lỗ mìn câm bằng phương pháp kích nổ khối nổ bố trí bên cạnh

Trong quá trình thực hiện công tác nổ phá, Nhà thầu sẽ nghiên cứu rút kinh nghiệm qua từng đợt nổ để thiết kế nổ phá hợp lý nhất.

Việc nổ phá đào đá được tiến hành ngay sau khi hoàn thành việc bóc bỏ lớp phủ đất và cuội sỏi phía trên, trên mỗi phân đoạn thi công. Phương pháp nổ sẽ là nổ om bằng kíp nổ vi sai, có nổ mìn tạo biên định hướng nổ truớc khi nổ khối lớn.

      Những nơi mái được gia cố, bảo vệ nhà thầu tiến hành đào đến đâu thì thi công lớp bảo vệ đến đó.

      Theo hồ sơ thiết kế chiều dày tầng đào lớn, mặt bằng rộng, phù hợp với biện pháp khoan nổ tầng cao. Riêng phần mái đào áp dụng biện pháp nổ nhỏ để làm phẳng mái theo thiết kế. Phần sát hố móng được áp dụng biện pháp khoan nổ nhỏ, nổ mìn viền để hạn chế sự phát sinh khe nứt và giảm nhỏ khối lượng bê tông đổ bù.

Đá được đào thành từng lớp nằm ngang, chiều dày mỗi lớp 3 - 6m. Phương pháp đào là nổ mìn om. Tiến trình đào đá trên mỗi lớp được thực hiện lấn dần từ vị trí thấp lên vị trí cao, để đảm bảo đống đá nổ phá sụp xuống vị trí thấp, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác bốc xúc vận chuyển. Với mỗi tầng đào chữ U, ban đầu sẽ đào mở gương đào với mặt đào chữ U, sau đó sẽ đào theo mặt đào chữ L lấn ngang để tăng mặt thoáng nổ phá.

      Công tác khoan đào đá sẽ được thực hiện theo phương pháp nổ mìn bậc thang trong lỗ khoan lớn hoặc lỗ khoan nhỏ và nổ mìn có kiểm soát tuỳ theo tính chất công việc và đắc điểm của đáy và mái hố đào.

Bảo vệ nền và mái đào

- Để đảm bảo an toàn ổn định mái và bề mặt đào không bị phá hoại, các thiết bị nặng như máy ủi, máy súc không được hoạt động trong phạm vi khoảng 0.3m tính từ đường biên đào hoặc cao độ cuối cùng trong khu vực đào đất.

- Các mái đào đất sẽ được xây dựng hệ thống thoát nước mưa trên mái, rãnh thu nước ở chân và trồng cỏ bảo vệ bề mặt nếu có yêu cầu. Công tác trồng cỏ và xây dựng hệ thống thoát nước mưa trên mái được thực hiện ngay sau khi hoàn thành tầng đào giữa các cơ.

Làm sạch bề mặt đào

- Trước khi tiến hành phủ các vật liệu cố định lên, bề mặt đào phải được dọn sạch tất cả các vật liệu tơi, rời hoặc không được chấp nhận bằng thủ công : quét, xói nước, thổi khí,…Các mái phải được gọt tỉa, làm phẳng phiu các mép gờ, các vết nứt, khe nứt, đứt gãy, chỗ lồi lõm sẽ được dọn sạch và được đắp lại với các vật liệu được phù hợp và được sự chấp thuận của tư vấn giám sát.

- Công tác phá nổ là công tác có yêu cầu về an toàn lao động cao. Nhà thầu bố trí đội ngũ công nhân kỹ thuật có nhiều kinh nghiệm để thực hiện công tác khoan nổ.

            - Nhà thầu khoanh vùng bán kính phạm vi ảnh hưởng khi nổ phá để đảm bảo an toàn, có quy định  và thông báo ngày, giờ nổ phá tới toàn thể dân cư trong vùng. Bố trí người cảnh giới, báo hiệu khi phá nổ. Đặt các biển báo, barie.

- Trước khi điểm hoả, nhà thầu dùng loa phóng thanh cảnh giới 3 lần, mỗi lần cách nhau 3 phút. Phải đảm bảo chắc chắn rằng trong vùng bán kính ảnh hưởng của mìn không còn người hay xúc vật thì mới được nổ mìn.

5. Biện pháp đảm bảo chất lượng thi công của lớp đất đắp.

            - Mọi mái ta luy, hướng tuyến, cao độ, bề rộng nền đường v.v... đều phải đúng, chính xác, phù hợp với bản vẽ thiết kế và qui trình kỹ thuật thi công, hoặc phù hợp với những chỉ thị khác đã được chủ đầu tư và tư vấn giám sát chấp thuận.

            - Cao độ trong nền đắp phải đúng cao độ thiết kế ở trắc dọc với sai số ±20mm, đo 20m một cột, đo bằng máy thuỷ bình chính xác.

            - Sai số về độ lệch tim đường không quá 10cm, đo 20m một điểm nhưng không được tạo thêm đường cong, đo bằng máy kinh vĩ và thước thép.

            - Sai số về độ dốc dọc không quá 0,25% của độ dốc dọc, đo tại các đỉnh đổi dốc trên mặt cắt dọc, đo bằng máy thủy bình chính xác.

            - Sai số về độ dốc ngang không quá 5% của độ dốc ngang đo 20m một mặt cắt ngang, đo bằng máy thủy bình chính xác.

            - Sai số bề rộng mặt cắt ngang không quá 10cm, đo 20m một mặt cắt ngang, đo bằng thước thép.

            - Mái dốc nền đường (ta luy) đo bằng thước dài 3m không có các điểm lõm quá 5cm, đo 50 mét một đoạn cắt ngang.

            - Không quá 5% số lượng mẫu có độ chặt nhỏ hơn 1% độ chặt thiết kế yêu cầu nhưng không được tập trung ở một khu vực, đo 250m 1 tổ hợp 3 thí nghiệm đo bằng phương pháp rót cát.

            - Nhà thầu phải có những sửa chữa kịp thời và cần thiết nếu phát hiện ra những sự sai khác trong quá trình thi công trước khi nghiệm thu.

6. Công tác bảo dưỡng.

            - Việc dùng téc bảo dưỡng thường xuyên sẽ giao cho các đơn vị thi công nền mặt đường đảm nhiệm. Công việc sẽ bao gồm:

            + Thường xuyên kiểm tra nền đường, vai đường, rãnh, cống, trang bị của đường trong đoạn phụ trách của đơn vị.

            + Thường xuyên sửa chữa những khuyết tật, những hư hỏng, những phát sinh ngay khi chúng vừa xảy ra để tránh chúng phát triển lớn hơn theo thời gian.

            + Đặc biệt chú ý những trận mưa lớn, đội sẽ cử 1 tổ bảo dưỡng đi kiểm tra hiện trường, ghi chép lại những hư hỏng, đề ra các biện pháp sửa chữa và tiến hành sửa chữa kịp thời.

            - Công tác này phải được duy trì thường xuyên và tưới nước cho khỏi bụi đến khi thi công các lớp mặt.

 

Chương III: BIỆN PHÁP THI CÔNG CỐNG, RÃNH THOÁT NƯỚC

Với gói thầu này bom gồm các cống tròn, cống bản xây dựng mới và hệ thống rãnh dọc kín ( rãnh hộp ). ống cống, bản đậy rãnh được Nhà thầu đúc sẵn tại bãi đúc cấu kiện của Nhà thầu, vận chuyển đến công trình. Các công tác khác Nhà thầu tiến hành thi công tại chỗ.

Các cống đều được Nhà thầu thi công theo phương án thi công nửa một để đảm bảo giao thông trên tuyến.

1. Đào đất móng cống

- Trước khi đào đất móng cống, rãnh cần tiến hành kiểm tra cao độ dọc tuyến đào, giới hạn phạm vi đào theo mặt cắt ngang. Sau đó, dùng máy đào kết hợp với thủ công tiến hành đào đến cao độ thiết kế. Tận dụng đất tốt để tiến hành thi công nền đất đắp.

- Hố móng được đào mở rộng so với móng cống mỗi bên là 30cm đủ rộng để chống vách hố móng và đào đến một độ sâu và độ rộng cần thiết để thi công bê tông chèn làm tầng phủ bao quanh.

- Việc đào hố móng được thực hiện bằng tổ hợp máy xúc, ôtô vận chuyển kết hợp với nhân công sửa. Đất đào được xúc lên xe vận chuyển tập kết đúng nơi qui định.

- Sau khi đào đất đến cao độ thiết kế (đáy lớp cát đệm) tiến hành sửa hố móng để đảm bảo kích thước hình học và độ bằng phẳng theo yêu cầu của tư vấn giám sát.

- Trong suốt quá trình kể từ sau khi đào móng luôn bố trí đủ hệ thống rãnh và hố thu nước cũng như lượng máy bơm để bơm nước ra ngoài hố móng, đảm bảo hố móng luôn được giữ khô ráo để phục vụ thi công móng cống.

- Đào đất móng cống, rãnh

+ Trước khi đào đất móng cống, rãnh cần tiến hành kiểm tra cao độ dọc tuyến đào, giới hạn phạm vi đào theo mặt cắt ngang. Sau đó, dùng máy đào kết hợp với thủ công tiến hành đào đến cao độ thiết kế. Tận dụng đất tốt để tiến hành thi công nền đất đắp.

+ Hố móng được đào mở rộng so với móng cống mỗi bên là 30cm đủ rộng để chống vách hố.

+ Việc đào hố móng được thực hiện bằng tổ hợp máy xúc, ôtô vận chuyển kết hợp với nhân công sửa. Đất đào được xúc lên xe vận chuyển tập kết đúng nơi qui định.

+ Sau khi đào đất đến cao độ thiết kế (đáy lớp cát đệm) tiến hành sửa hố móng để đảm bảo kích thước hình học và độ bằng phẳng theo yêu cầu của tư vấn giám sát.

+ Trong suốt quá trình kể từ sau khi đào móng luôn bố trí đủ hệ thống rãnh và hố thu nước cũng như lượng máy bơm để bơm nước ra ngoài hố móng, đảm bảo hố móng luôn được giữ khô ráo để phục vụ thi công móng cống.

2. Xây móng thân cống, móng rãnh, tường rãnh:

- Trước khi tiến hành công tác xây, phải sửa sang lại hố móng, bơm hút nước hố móng, định vị tim và phạm vi xây.

- Đổ đất vào hai bên thành cống, rãnh theo từng lớp dày 30 cm. Dùng đầm cóc đầm chặt từng lớp đến độ chặt yêu cầu k = 0,95.

            - Lắp đặt ván khuôn, cốt thép và đổ BT mũ mố cống, đệm bản đậy rãnh

          - Các viên đá được tưới ẩm trước khi đặt vào vị trí, chúng được xây sao cho vữa phải đầy chặt và tiếp xúc với viên đá tại tất cả các điểm nối. Viên đá được ấn và dằn mạnh bằng búa thép. Các viên đá bị vỡ sẽ được thay thế và xây lại bằng vữa mới.

          - Các mạch nối sẽ được làm đặc chắc bằng cách nêm các mảnh đá nhỏ vào trong khe. Khi xây cần lưu ý để từng viên đá đều phải được kín vữa.

          - Bề mặt lộ ra ngoài của khối xây sẽ có dạng phẳng với sai số hoàn thiện bề mặt cho phép ± 25mm.

- Xây tường cánh cống, lắp đặt ván khuôn, cốt thép và đổ BT bản cống. Dùng nhân công lắp đặt bản đậy rãnh ( tấm bản đúc sẵn ) vào vị trí theo đúng thiết kế.

            - Đắp tiếp đất hai bên cống, rãnh cho đến đỉnh nền đường bằng đầm cóc đạt độ chặt yêu cầu k = 0,95. Vệ sinh và thanh thải dòng chảy.

 

Chương IV: BIỆN PHÁP THI CÔNG MÓNG, MẶT ĐƯỜNG

           

BIỆN PHÁP THI CÔNG MÓNG, MẶT ĐƯỜNG

           

+ Láng nhựa 4,5 kg/m2

            + Lớp đá dăm dày 12cm.

            + Đá dăm tiêu chuẩn lớp dưới dày 12-15cm.

            - Trên cơ sở chiều dày lớp áo đường thiết kế, bề dày lớp mặt đường đá dăm (lớp trên) là 12cm, bề dày lớp đá dăm tiêu chuẩn (lớp dưới) là 12-15 cm. Nhà thầu tổ chức thi công đá dăm lớp trên thành 1 lớp, đá dăm tiêu chuẩn lớp dưới thành một lớp. Nhà thầu tổ chức thi công lớp đá dăm tiêu chuẩn trên toàn bộ chiều rộng mặt đường, vừa thi công vừa đảm bảo giao thông. Ngoài ra, Nhà thầu còn tiến hành phân đoạn thi công với chiều dài đoạn thi công từ 60-80m.

1.  Công tác chuẩn bị thi công

            - Chuẩn bị lớp đáy áo đường: Lớp đáy áo đường trước khi thi công lớp đá dăm tiêu chuẩn phải được kỹ sư TVGS nghiệm thu đạt độ chặt K98 và cao độ, kích thước hình học và độ phẳng đạt yêu cầu bằng văn bản (biên bản ng hiệm thu hoàn thành giai đoạn xây lắp theo mẫu của QĐ 209).

            - Để đảm bảo thoát nước nền đường tốt, làm rãnh xương cá ở hai bên lề đường.

- Lấy mẫu đá dăm tiêu chuẩn để thí nghiệm kiểm tra chất lượng so với yêu cầu vật liệu trong các bảng mà hồ sơ mời thầu đã quy định.

            - Ô tô vận chuyển đá dăm tiêu chuẩn, các trang thiết bị phun nước tưới ở mọi khâu thi công (Xe stec phun nước, bơm có vòi tưới cầm tay, bình tưới thi công...) và các phương tiện đầm nén: Lu rung, lu bánh lốp tải trọng 2,5 -4T/bánh, lu tĩnh bánh sắt 6-8T.

2.  Thi công thử.

            - Trước khi thi công thì nhà thầu phải lập biên bản công nghệ thi công thử trình kỹ sư TVGS. Chiều dài của đoạn thi công thử 80-100m trước khi triển khai đại trà để rút kinh nghiệm, hoàn chỉnh quy trình và dây chuyền công nghệ trên thực tế ở tất cả các khâu. Chuẩn bị phương tiện kiểm tra chất lượng, kiểm tra khả năng thực hiện của các phương tiện xe máy, bảo dưỡng đá dăm tiêu chuẩn sau khi thi công. Việc rải thử phải có sự chứng kiến của Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát. Sau khi thi công thử, Nhà thầu đệ trình TVGS chấp thuận:

            + Sơ đồ lu lèn.

            + Đoạn đường lu lèn trong 1 ngày.

            + Số lần lu lèn trên đoạn đường quy định để đạt độ chặt yêu cầu trong một ngày.

3. Biện pháp thi công.

            - Nhà thầu kiểm tra các chỉ tiêu của đá dăm tiêu chuẩn trước khi chuyển lên xe, vật liệu phải được TVGS chấp thuận ngay tại cơ sở gia công hoặc bãi chứa.

            - Nhà thầu vận chuyển đá dăm tiêu chuẩn đến hiện trường bằng ô tô tự đổ loại 10T, xe tới  hiện trường đổ đá dăm tiêu chuẩn thành đống, khoảng cách giữa các đống được Nhà thầu tính toán sao cho công thực hiện ít nhất.

* Rải đá dăm tiêu chuẩn.

            - Trên cơ sở chiều dày lớp áo đường thiết kế, bề dày lớp đá dăm tiêu chuẩn là 15cm, Nhà thầu tổ chức thi công thành 1 lớp. Việc rải lớp móng đá dăm này sẽ được thi công toàn bộ trên bề mặt đường, trong quá trình thi công phải đảm bảo chính xác các tiêu chuẩn về siêu cao, mở rộng đường và thuận tiện cho việc đảm bảo giao thông trên tuyến.

            - Nhà thầu lựa chọn những viên đá có chất lượng tốt, kích thước từ 20-25cm để thi công làm đá vỉa, rộng thêm 0,2m mỗi bên mép mặt đường để tạo điều kiện lu lèn đạt độ chặt yêu cầu ở vùng mép mặt đường (bề rộng đá vỉa không tính vào bề rộng mặt đường). Đá vỉa được đặt song song với tim đường thiết kế, mặt trrên của viên đá vỉa đồng đều, đúng cao độ dự kiến đã được TVGS chấp thuận.

            - Nhà thầu rải đá bằng máy ủi, kết hợp nhân công, đá được rải phải đảm bảo đúng chiều dày thiết kế và mui luyện mặt đường. Trong quá trình thi công Nhà thầu thường xuyên dùng máy cao đạc để kiểm tra. Quá trình rải đá và quá trình tưới nhựa, lu lèn được thi công xen kẽ thành 3 giai đoạn.

* Lu lèn.

            - Nhà thầu tiến hành lu lèn trên cơ sở quy trình lu lèn đã được Nhà thầu thử nghiệm và TVGS chấp thuận, Nhà thầu tiến hành lu lèn:

            + Đối với lớp đá dăm tiêu chuẩn lớp dưới, khi lu bánh lu phải cách mép lề đường 10cm để không quá vỡ kết cấu lề đường.

            + Đối với lớp trên Nhà thầu tiến hành lu lèn từ mép đường vào tim đường vệt lu ở mép đường có thể lấn ra lề đường khoảng 20cm.

            - Trong quá trình lu, vệt lu sau phải đè lên vệt lu trước một khoáng 20cm. Lu lèn trên đoạn đường dốc và trong đoạn đường cong, Nhà thầu tiến hành lu từ các vị trí thấp tới các vị trí cao. Quá trình lu được thực hiện lu nhẹ đến lu vừa, lu nặng. Tốc độ xe lu từ chậm đến nhanh.

            - Nhà thầu vừa lu vừa cho tưới  nước để đảm bảo mặt đá luôn ẩm, không tưới nhiều nước quá để sũng lòng đường), lượng  nước tưới trong từng giai đoạn lu nhiều hay ít Nhà thầu căn cứ vào thời tiết ngày thi công và độ ẩm sẵn có của đá.

            * Công nghiệp lu lèn.

            - Mỗi lớp đá dăm tiêu chuẩn (lớp trên và lớp dưới) đều phải lu lèn qua các  giai đoạn như sau ( loại lu, công lu, lượng nước tưới chỉ là dự kiến, trên thực tế hiện trường Nhà thầu căn cứ vào quy trình lu lèn thử nghiệm đã được TVGS chấp thuận):

            + Giai đoạn 1: Là giai đoạn lèn xếp, lèn ép lớp đá dăm tạm ổn định, giảm bớt độ rỗng, đá ở trước bánh lu ít xê dịch, gợn sóng.

            . Trong giai đoạn này dùng lu nhẹ có áp lực 30-45 kg/m2, tốc độ tối đa lu 1,5 km/h, công suất lu đạt 10-15% công lu yêu cầu;

            . Lượng nước tưới 2-3l/m2, riêng ba lượt lu đầu tiên không tưới  nước.

            .  Kết thúc dài đoạn này yêu cầu đạt dộ dốc theo thiết kế. Trong giai đoạn này nếu phát hiện những chỗ khuyết khi rải đá dăm, cần bù phụ khắc phục luôn.

            + Giai đonạ 2: Là giai đoạn lèn chặt làm cho các hạt đá dăm chêm chặt vào nhau, tiếp tục làm giảm kẽ hở giữa các hòn đá, đồng thời một phần đá mạt, đá bột sẽ hình thành do quá trình vỡ hạt khi lu lèn.

            . Dùng lu 8 - 10 tấn có áp lực 50 - 70 kg/m2 lu khoảng 3-4 lần/điểm, tốc độ lu 2 km/h công lu đạt 65-75% công lu yêu cầu, từ lượt thứ 5 có thể tăng dần tốc độ lu tới 3 km/h là tối đa, nhưng không được để xảy ra vỡ đá.

            . Lượng nước tưới là khoảng 4l lít/m2.

            . Kết thúc giai đoạn này dựa trên dấu hiệu bánh xe lu không hằn trên mặt đá. Trong quá trình lu phải theo dõi mặt đá và kịp thời rải đá chêm chèn.

            + Giai đoạn 3: là giai đoạn hình thành lớp vỏ cứng mặt đường.

            . Kết thúc giai đoạn 2, Nhà thầu tiến hành rải vật liệu chèn (đá 5-10) và cát (0,15-5). Rải vật liệu chèn (đá 5-10) trước rồi mới rải các loại cát, vừa rải vừa dùng chổi quét lùa các hạt vào khe, vừa tưới nước và vừa lu cho đến khi hết vật liệu chêm chèn.

            . Dùng lu nặng 10-12 tấn, tốc độ lu 3 km/h công lu đạt 10-25% công lu yêu cầu.

            . Lượng nước tưới là khoảng 2-3l lít/m2.

            . Kết thúc giai đoạn này dựa trên dấu hiệu bánh xe lu không hằn trên mặt đá. Mặt đường mịn, chắc, bằng phẳng đảm bảo độ mui luyện theo yêu cầu thiết kế.

4. Biện pháp bảo đảm chất lượng, kiểm tra và nghiệm thu.

            - Kiểm tra máy móc, thiết bị thi công: khi thi công phải  kiểm tra về sự hoạt động bình thường của các bộ phận của xe và thiết bị rải đá, các máy lu. Thiết bị thi công, đặc biệt là khả năng rải đá có đều và đúng liều lượng quy định hay không.

            - Thông báo cho TVGS về lý trình, thời gian thi công, vị trí thi công.

            - Vị trí, thời gian cung  cấp vận chuyển vật liệu đá dăm. Xuất trình các chứng chỉ, chỉ tiêu của vật liệu.

            - Trong khi thi công: thực hiện theo đúng bản vẽ thiết kế kỹ thuật và bản vẽ thiết kế thi công dưới sự giám sát của Tư vấn giám sát.

            - Kết thúc quá trình thi công: Nhà thầu tiến hành với nghiệm thu với Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát và Tư vấn thiết kế về các hạng mục đã thi công.

Nghiệm thu công trình:

            - Mặt đường đá dăm chỉ được coi là thi công xong (trước khi láng nhựa) phải đáp ứng yêu cầu của thiết kế về bề rộng và độ dốc ngang.

            - Qui định về các sai số cho phép:

            + Sai số cho phép về chiều rộng mặt đường ± 10cm

            + Sai số cho phép về chiều dày mặt đường ± 10% nhưng không quá 20mm.

            + Sai số cho phép về độ đốc ngang mặt đường và lề đường không quá ±5%.

            + Sai số về cao độ ± 10mm, cứ 1km đường kiểm tra ở 5 mặt cắt ngang.

            - Phương pháp kiểm tra:

            + Độ dày kết cấu: 1 km kiểm tra 3 mặt cắt ngang, mỗi mặt cắt ngang kiểm tra 3 điểm, 1 điểm ở tim đường, hai điểm còn lại ở hai  bên cách mép lớp móng 1m.

            + Độ bằng phẳng thử bằng thước 3m khe hở không quá 15mm. Kiểm tra 3 vị trí trong 1 km, ở mỗi vị trí đặt thước dài 3m dọc tim đường và ở 2 bên cách mép mặt đ ường 1m. Đo khe hở giữa mặt đường ở cạnh dưới của thước, cách từng 50cm 1 điểm đo.

            + Chiều rộng mặt đường: Kiểm tra 10 mặt cắt ng ang trong 1 km.

            + Cường độ mặt đường kiểm tra bằng phương pháp ép tĩnh hoặc bằng chuỳ rơi chấn động.

5. Thông xe.

            - Đoạn đường làm xong không được phép thông xe trước khi có sự đồng ý của Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát.

 

 

 

Chương V

BIỆN PHÁP THI CÔNG LỚP LÁNG NHỰA

I. Công tác chuẩn bị

            - Chuẩn bị lớp móng áo đường: Lớp móng đá dăm tiêu chuẩn trước khi thi công láng nhựa phải được kỹ sư TVGS nghiệm thu đạt độ chặt, cao độ, kích thước hình học và độ bằng phẳng đạt yêu cầu bằng văn bản (biên bản nghiệm thu hoàn thành giai đoạn xây lắp theo mẫu của QĐ 209). Nếu phát hiện các vị trí bị chỗ lồi lõm thì công tác vá, bù vênh, phải được hoàn thành trước đó ít nhất từ 2 ngày đến 3 ngày.

            - Lấy mẫu đá rải để thí nghiệm kiểm tra chất lượng so với yêu cầu vật liệu trong các bảng mà  hồ sơ mời thầu đã quy định theo tiêu chuẩn thí nghiệm nêu trong chương nguồn vật tư vật liệu và các chỉ tiêu chất lượng đã trình bày ở phần trên.

            - Kiểm tra hồ sơ về các chỉ tiêu kỹ thuật của nhựa và phải lấy mẫu thí nghiệm lại theo qui trình 22 TCN 231 - 96 và thí nghiệm 22 TCN 279-01.

            - Chuẩn bị các thiết bị thi công: xe quét chải và tưới  rửa mặt đường, máy hơi ép, xe tưới nhựa, thiết bị tưới nhựa cầm tay, xe rải đá, các loại lu bánh hơi và bánh thép, ba rie chắn đường, biển báo, thiết bị nấu nhựa, ô tô vận chuyển.

* Vật liệu.

Yêu cầu đối với đá

            - Đá dùng trong lớp láng nhựa phải được xảy từ đá tảng, đá núi. Có thể dùng cuội sỏi xay với yêu cầu phải có trên 90% khối lượng hạt nằm trên sàng 4,75 mm và có ít nhất hai mặt vỡ.

            - Viên đá phải có dạng hình khối, sắc cạnh. Lượng hạt thoi dẹt <5% khối lượng (theo TCVN 1772-87). Lượng hạt mềm yếu, phong hoá £3% khối lượng (theo TVCN 1772-87).

            - Đá phải khô ráo và sạch. Hàm lượng sét không vượt quá 1% khối lượng. Lượng sét dưới dạng vón hòn < 0,25% khối lượng (thí ng hiệm theo TVCN 1772-87).

            - Độ dính bám giữa đá và nhựa phải đạt yêu cầu trên cấp 3 theo 22 TCN 279-01.

            - Chi tiết các chỉ tiêu cơ lý của đá xay từ các loại đá gốc nói trên phải thoả mãn các qui định đã được nêu tại chương Nguồn vật tư vật liệu và các chỉ tiêu cơ lý đã được trình bày ở phần trên của Biện pháp thi công gói thầu này.

Yêu cầu đối với nhựa:

            - Khi thi công lớp láng nhựa dùng nhựa là loại nhựa đặc gốc dầu mô có độ kim lún 60/70 đun đến nhiệt độ 160 độ C khi tưới các loại nhựa đặc trên phải đạt các yêu cầu về kỹ thuật quy định trong 22 TCN 279-01.

            - Nhựa để tưới thám bám trên mặt lớp mặt đường là loại nhựa lỏng có tốc độ đông đặc trung bình MC70. Nếu dùng nhựa đặc 60/70 pha với dầu hoả theo tỷ lệ dầu hoả chiếm 35% đến 40% và tưới thấm ở nhiệt độ 60o C.

            - Lớp nhựa láng khi hoàn thành phải che phủ hòan toàn diện tích khu vực được thi công và đồng đều, không có diện tích bị bỏ, các vệt hoặc các phần diện tích quá thừa bitum.

II. Biện pháp thi công láng nhựa

            - Nhà thầu chỉ thi công nhựa nóng vào những ngày khô ráo, mặt đá không nhìn thấy vết ẩm. Nhiệt độ không khí ngoài trời khi thi công không thấp phơn 15oC. Trong điều kiện có gió lớn, trong khi mưa hoặc sắp mưa (trong 7 ngày) không tiến hành thi công láng nhựa và rải cốt liệu.

            - Lớp láng nhựa dưới hình thức nhựa nóng trên các lớp mặt đường phải đảm bảo các yêu cầu theo tiêu chuẩn kỹ thuật 22 TCN 271-2001.

1. Công tác đun nhựa.

            - Nhà thầu thử nghiệm tại hiện trường công nghệ thi công để xác định chiều dài mặt phun cho mỗi lần chạy máy rải nhựa, phương pháp lu lèn, tương quan giữa tốc độ đi của xe, tốc độ của bơm nhựa, chiều cao của cần phun, chiều dài phân bố của dàn tưới, góc đặt của các lỗ phun phù hợp với biểu đồ phun nhựa theo loại xe phun nhựa nhằm đảm bảo lượng nhựa phun ra trên 1m2 mặt đường phù hợp với định mức... dưới sự giám sát của tư vấn giám sát. Đồng thời Nhà thầu tính toán xác lập mức độ tiêu thụ nhựa, để lên kế hoạchc cung ứng nhựa cho phù hợp với tiến độ thi công.

            - Nhiệt độ đun nhựa tốt nhất là 140oC và không quá 180oC. Nhà thầu sẽ bố trí một nhiệt độ để theo dõi thường xuyên nhiệt độ của nhựa.

            - Nhựa đun ngày nào phải dùng hết ngay ngày đấy; tốt nhất là đun đến đâu dùng hết ngay đến đấy, không dùng lại nhựa đã đun ngày hôm trước.

            - Thời gian đun nhựa không được kéo dài quá 3 giờ để giữ cho các dầu  nhẹ trong nhựa khỏi bị bốc hơi mất, làm nhựa giảm đàn hồi khi rải ra mặt đường.

            - Đối với nhựa khi rải ra mặt đường nhiệt độ không được thấp hơn 120oC, nhựa phải lỏng đều.

2. Kỹ thuật thi công chung.

            - Trên cơ sở chiều dài bề mặt sẽ phun cho mỗi lần chạy của xe tưới nhựa đã được nhà thầu xác định qua thử nghiệm công nghệ thi công. Nhà thầu tiến hành vạch sơn xác định giới hạn của khu vực cần láng nhựa.

            - Quét chải, thổi sạch mặt đường đá dăm tiêu chuẩn, khi thực hiện Nhà thầu cẩn thận trọng không để làm bong bật các cốt liệu nằm ở phần trên của mặt đường. Nếu mặt đường có nhiều bụi bẩn, thì phải dùng nước để tảy rửa và chờ mặt đường khô ráo mới được tưới nhựa thấm bám. Phạm vi làm sạch mặt đường phải rộng hơn phạm vi sẽ tưới nhựa là 0,2m dọc theo hai  mép.

Phun tưới nhựa nóng.

            - Nhựa đặc 60/70 đun nóng đến 160oC được Nhà thầu phun tưới theo định mức tuỳ theo thứ tự tưới bằng xe phun nhựa.

            - Lớp nhựa phun ra mặt đường phải đều, kín mặt. Người điều khiển phải tuân theo chỉ dẫn trong lần thử nghiệm tại hiện trường nhằm đảm bảo lượng nhựa phun ra trên 1m2 mặt đường phù hợp với định mức . Sai lệch cho phép là 5%. Thông thường Nhà thầu để tốc độ xe tưới nhựa là 5 - 7 km/h.

            - Trong quá trình phun tưới nhựa. Nhà thầu luôn tiến hành giám sát, kiểm tra và khắc phục kịp thời những chỗ bị  khuyết tật. Trường hợp trên mặt đường còn rải rác những chỗ chưa có nhựa thì dùng cần phun cầm tay tưới bổ sung, ở những vị trí thừa nhựa thì phải thấm bỏ.

            - Những đoạn dốc > 4% thì xe phun nhựa đi từ dưới lên dốc để tránh nhựa  khỏi chảy dồn xuống.

            - Lượng nhựa trong thùng chứa (si-téc) của xe tưới nhựa sau khi thi công chiều dài đã dự định vẫn còn lại trong thùng chứa ít nhất là 1% dung tích của thùng, nhằm để bọt khí không lọt vào phía trong hệ thống phân phối nhựa, làm sai lệch chế độ  phun nhựa thích hợp đã tiến hành trước đó. Nhà thầu ngừng việc phun tưới nếu máy phun nhựa gặp phải sự cố kỹ thuật, hoặc trời mưa.

            - Tưới nhựa so le các mối nối ngang và dọc của lớp trên và lớp dưới.

Rải đá.

            - Nhà thầu rải đá bằng xe rải đá chuyên dụng. Việc rải đá được Nhà thầu tiến hành  sau khi tưới nhựa nóng, chậm nhất là sau 3 phút. Các đống đá phải được vận chuyển trước khi bố trí bên lề đường đã được quét sạch, cự ly và thể tích mỗi đống đá phải được tính toán để đảm bảo lượng đá trên 1m2 theo qui định.

            - Xe rải đá phải đảm bảo để bánh xe luôn luôn đi trên lớp đá vừa được rải, không để nhựa dính vào lốp xe. Tốc độ xe và khe hở thiết bị được điều chỉnh thích hợp tuỳ theo lượng đá cần rải trên 1m2 đã được xác định qua lần rải thử nghiệm.

            - Đá nhỏ phải được rải đều khắp trên phần mặt đường đã được phun tưới nhựa nóng. Trong một lươtu rải các viên đá phải được nằm sát nhau, che kín mặt nhựa.

            - Việc bù phụ đá ở những chỗ thiếu, quét bỏ những chỗ thừa và những viên đá nằm chồng lên nhau phải tiến hành ngay trong lúc xe rải đá đang hoạt động và kết thúc trong các lượt lu lèn đầu tiên.

            - Việc rải đá được thực hiện qua 3 giai đoạn như sau:

* Kết cấu 1:

            + Rải đá lần 1, kích cỡ đá 16-20mm, lượng đá 18-20 lít/m2: phải rải đá ngay sau khi tưới nhựa nóng, chậm nhất là sau 3 phút, san gạt bằng phẳng đá theo từng lớp bằng thủ công. Đá nhỏ phải được rải đều, trong một lượng rải đá phải che kín nhựa đường nhưng không được nằm chồng lên nhau.

            + Rải đá lần 2, kích cỡ đá 10-16mm lượng đá 14-16 lít/m2; như lần 1.

            + Rải đá lần 3, kích cỡ đá 5-10mm lượng đá 9-11 lít/m2; như lần 1.

            - Lượng đá và nhựa trong hỗn hợp được sử dụng để thi công lớp mặt đường có khối lượng 4,5 kg/m2 được thi công theo tiêu chuẩn sau:

 

Nhựa (kg/m2)

Đá nhỏ

Thứ tự tưới

Lượng nhựa

Thứ tự rải

Kích cỡ đá

lượng đá (lít/m2)

Lần thứ nhất

1,9

Lần thứ nhất

16/20mm

18-20

Lần thứ hai

1,5

Lần thứ hai

10/16mm

14-16

Lần thứ ba

1,1

Lần thứ ba

5/10mm

9-11

 

Lu lèn đá

            - Nhà thầu sử dụng lu bánh sắt 6 - 8T để lu lèn ngay sau mỗi lượt rải đá; tốc độ lượt lu đầu là 2km/h, sau tăng dần lên 5 km/h; tổng số lần lu là 6 - 8 tấn qua một điểm. Khi có hiện tượng vỡ đá thì phải dừng lu.

            - Tổng số lần lu và sơ đồ lu lèn sẽ được chính xác hoá sau khi làm đoạn thí nghiệm.

Kỹ thuật lu lèn:

            - Trong quá trình lu lèn cần chú ý vệt lu nọ đè lên vệt lu kia là 20cm. Trình tự lu từ thấp lên cao, những đoạn đường thằng thì lu từ 2 mép đường vào giữa, những đoạn trong đường cong thì lu từ bụng về lưng đường cong.

            - Trong quá trình lu lèn phải đảm bảo theo một sơ đồ, sử dụng máy lu hợp lý để tránh hiện tượng kết cấu bị phá hoại.

            - Trong qúa trình lu cần tưới ẩm nhẹ để bù lại lượng nước bốc hơi và luôn giữ ẩm bề mặt lớp kết cấu.

Bảo dưỡng sau khi thi công.

            - Mặt đường láng nhựa sau khi thi công xong có thể cho thông xe ngay. Trong 2 ngày đầu phải hạn chế tốc độ xe không quá 10 km/h và không quá 20 km/h trong vòng 7 - 10 ngày sau khi thi công xong. Trong thời gian này nên đặt các barie trên mặt đường để điều chỉnh xe ô tô chạy đều khắp trên mặt đường đồng thời để hạn chế tốc độ xe.

            - Sau khi thi công cần bố trí theo dõi bảo dưỡng trong 15 ngày để quét các viên đá rời rạc bị bắn ra lề khi xe chạy, sửa chữa lồi lõm cục bộ, những chỗ thừa nhựa thiếu đá hoặc ngược lại.

3. Trình tự láng nhựa.

* Thi công lớp láng nhựa thứ nhất.

            - Làm sạch mặt đường đã được trình bày trong mục công tác chuẩn bị nêu trêu.

            - Căng dây, vạch mức hoặc đặt cọc dấu làm cữ cho lái xe tưới nhựa thấy rõ  phạm vi cần phun nhựa trong mỗi lượt.

            - Rải nhựa nóng tiêu chuẩn 1.9kg/m2. Yêu cầu về công tác rải nhựa được trình bày cụ thể ở phần 2.21. nếu trên.

            - Rải đá 16 - 20mm tiêu chuẩn phủ kín mặt đường cần rải. Yêu cầu về công tác rải đá được trình bày cụ thể ở phần 2.2.2 nêu trên.

            - Lèn ép bằng lu 6-8T đi qua 6-8 lượt/điểm ngay sau khi rải đá 1x2. yêu cầu về công tác lu lèn được trình bày cụ thể ở phần 2.2.3 nêu trên.

* Thi công lớp láng nhựa thứ hai.

            - Sau khi đã lu lèn xong lớp nhựa + đá thứ  nhất, Nhà thầu tiến hành rải nhựa nóng lớp thứ hai theo tiêu chuẩn 1,5 kg/m2 . Yêu cầu về công tác rải nhựa được trình bày cụ thể ở phần 2.2.1 nêu trên.

            - Rải đá 10-16 mm theo tiêu chuẩn phủ kín mặt nhựa mới rải. Yêu cầu về công tác rải đá được trình bày cụ thể ở phần 2.2.1 nêu trên.

            - Lèn ép bằng lu 6-8T đi qua 6-8 lượt/điểm ngay sau khi rải đá. Yêu cầu về công tác lu lèn được trình bày cụ thể ở phần 2.2.3 nêu trên.

* Thi công lớp láng nhựa thứ ba

            - Sau khi đã lu lèn xong lớp nhựa + đá thứ nhất. Nhà thầu tiến hành rải nhựa mỏng lớp thứ hai theo tiêu chuẩn 1.1 kg/m2. Yêu cầu về công tác rải nhựa được trình bày cụ thể ở phần 2.2.1 nêu trên.

            - Rải đá 5-10mm theo tiêu chuẩn phủ kín mặt đường mới rải. Yêu cầu về công tác rải đá được trình bày cụ thể ở phần 2.2.2 nêu trên.

            - Lèn ép bằng lu 6-8T đi qua 6-8 lượt/điểm ngay sau khi rải đá. Yêu cầu về công tác lu lèn được trình bày cụ thể ở phần 2.2.3 nêu trên.

            - Bảo dưỡng mật đường láng nhựa trong vòng 13 ngày theo các yêu cầu kỹ thuật trong phần 2.2.4 nêu trên.

Lưu ý:

            - Nhựa nóng phải được phun sao cho việc rải nhựa đồng đều ở mọi điểm ở mức tiêu thụ chỉ định phải bằng thanh phun của thiết bị. Những nơi không dùng máy phun được thì sử dụng thiết bị phun tay. Thiết bị rải nhựa phải hoạt động đúng theo biểu đồ phun đã được TVGS duyệt. Tốc độ bơm, tốc độ xe, chiều cao thanh phun và vị trí vòi phải xác định trong biểu đồ nước và trong mỗi lần phun.

            - Mỗi làn rải nhựa Bitum trong một lần xe chạy £1/2 bề rộng mặt đường và phải rải cho cho nhựa chờm lên nhau 20cm trên một dải dọc theo mép tiếp giáp giữa các làn.

4. Biện pháp đảm bảo chất lượng.

            - Việc giám sát kiểm tra được tiến hành thường xuyên trong quá trình thi công lớp láng nhựa trên các mặt trong đường.

            - Kiểm tra lại cao độ và kích thước hình học của mặt đường (theo biên bản nghiệm thu trước đó), trong đó chú ý kiểm tra độ bằng phửng của mặt đường bằng thước dài 3m; kiểm tra chất lượng bù vênh, vá ổ gà là mặt đường cũ; kiểm tra độ sạchc, mức độ khô ráo của mặt đường bằng mắt.

            - Kiểm tra kỹ thuật tưới nhựa thấm bám, đều khắp, chiều sâu thấm, thời gian chờ đợi nhựa đông đặc.

            - Kiểm tra lượng nhựa thấm bám đã dùng trên 1m2 bằng cách chỉ ghi lại vạch mức nhựa trong thùng tưới nhựa của xe phun nước và sau khi phun nhựa trên một diện tích đã biết; lấy hiệu số của hai thể tích tương ứng với hai mức ấy chia cho diện tích đã được tưới.

            - Kiểm tra các xe, thiết bị.

            + Kiểm tra về sự hoạt động bình thường của các bộ phận của xe phun nhựa, xe và thiết bị rải đá, các máy lu. Kiểm tra tình hình cách niệt của từng thùng chứa nhựa, nhiệt độ của nhựa nóng trong thùng không được giảm xuống quá 2,5oC trong mỗi giờ.

            + Độ chính xác của đồng hồ đo tốc độ xe ± 1,5%; của tốc độ máy bơm sai số 1,5%; của đồng hồ đo dung lượng nhựa ±2%; của nhiệt kế đo nhiệt độ của lượng nhựa nóng ±5oC.

            + Chiều cao của dàn phun thích hợp với biểu đồ tưới nhựa của từng loại xe, tương ứng với tốc độ xe, tốc độ bơm và lượng nhựa tưới cho 1m2.

            + Độ đồng đều của lượng nhựa đã phun xuống mặt đường được kiểm tra bằng cách đặt các khay bằng tôn mỏng có kích thước dày là 25cm x 40cm thành cao 4cm trên mặt đường hứng nhựa khi xe phun nhựa đi qua. Cân khay trước và sau xe phun nhựa đi qua, lấy hiệu số sẽ có được lượng nhựa nóng đã tưới trên 0.10 m2; cần đặt 3 hộp trên một trắc ngang. Chênh lệch lượng nhựa tại các vị trí đặt khay không quá 10%.

            + Chênh lệch giữa lượng nhựa đã phun trên 1m2 với định mức không quá 5%.

            + Đối với xe và thiết bị rải cần kiểm tra độ nhẵn và bằng phẳng của thùng ben, sự hoạt động của cửa xả và khe xả đá, sự hoạt động của trục quay phân phối ngang và yếm chắn của thiết bị rải đá.

            + Kiểm tra độ đồng đều của việc rải đá bằng cách đặt các khay bằng tôn có diện tích đáy 25cm x 40cm trên mặt đường hứng nhựa khi xe rải đá đi qua. Sự chênh lệch giữa các vị trí hứng đá không quá 10%.

            + Số lượng đá đã rải thực tế trên 1m2 được phép chênh lệch với định mức không quá 8%.

            + Đối với lu cần được kiểm tra tình trạng lốp, áp lực hơi, tải trọng của bánh xe.

            - Kiểm tra chất lượng của vật liệu.

            + Trước khi sử dụng thì cứ 1000 m3 đá Nhà thầu lấy thí ngiệm một tổ mẫu kiểm tra độ khô ráo của đá, nhất là sau các ngày mưa.

            + Nhựa lỏng tưới thấm bám: Nhựa lỏng MC70, nhựa đặc pha hoả hoặc nhũ tương theo các tỷ lệ khác nhau phải được kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật ở các phòng thí nghiệm có chứng chỉ.

            + Trong mỗi ngày thi công cần lấy 2 lít nhựa trực tiếp từ bộ phận phân phối nhựa của xe phun nhựa để kiểm tra chất lượng. Kiểm tra nhiệt độ của nhựa nóng trước khi bơm vào si - tec xe phun nhựa và trước khi tưới nhựa. Sai lệch và cho phép là 10oC (đối với nhựa  60/70 nhiệt độ yêu cầu khi tưới là 160oC). Nhựa đun nóng đến nhiệt độ thi công không được giữ lâu trên 8 giờ.

            - Kiểm tra giám sát trong khi thi công lớp láng nhựa.

            + Kiểm tra việc tưới nhựa nóng bảo đảm định mức, sự đồng đều, nhiệt độ tưới. Kiểm tra việc rải đá bảo đảm tính kịp thời, bảo đảm định mức, kín mặt nhựa việc quét đá thừa và bổ sung kịp thời chỗ thiếu. Kiểm tra việc tưới nhựa và rải đá ở các chỗ nối tiếp.

            + Kiểm tra việc lu lèn, sơ đồ lu, số lần lu trên một điểm, tốc độ lu lèn, tình trạng đá dưới bánh lu. Kiểm tra việc thực hiện công việc bảo dưỡng để tạo điều kiện tốt cho lớp láng nhựa hình thành.

            + Kiểm tra việc bảo vệ môi trường chung quanh, không cho phép đổ nhựa rthừa, đá thừa vào các cống, rãnh; không để nhựa dính bẩn vào các công trình hai bên đường. Không để khói đun nhựa ảnh hưởng nhiều đến khu vực dân cư bên đường.

 

Chương VIII: BIỆN PHÁP THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH TRÊN ĐƯỜNG

BIỆN PHÁP THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH TRÊN ĐƯỜNG

A. Biện pháp thi công gia cố taluy

1. Gia cố taluy bằng trồng cỏ

            - Gia cố trồng cỏ bảo vệ mái ta  luy nền đường của gói thầu bao gồm việc cung cấp và đặt tảng cỏ trên các vai đường, mái dốc, rãnh hoặc các vị trí đã nêu trong hồ sơ thiết kế thi công đã được phê duyệt hoặc theo yêu cầu của TVGS tại hiện trường.

1. Yêu cầu vật liệu

            - Nhà thầu chọn các vầng (tảng) cỏ phải có đặc tính khoẻ mạnh, sức phát triển rễ tốt và là các loại cỏ có thể được cung cấp tại địa phương.

            - Nhà thầu sử dụng loại cỏ có chiều dài xấp xỉ 50mm được cất tỉa, các tảng cỏ không có lẫn rác rưởi. Tảng cỏ được Nhà thầu cắt thành hình vuông có kích thước 30cm x 30cm để thuận tiện cho việc vận chuyển và đem trồng.

            - Chiều dày tảng cỏ khoảng chừng 40mm. Gốc, rễ của cỏ được Nhà thầu bảo quản một cách thận trọng để tảng cỏ không bị đứt hoặc bị vỡ.

2. Biện pháp thi công.

* Chuẩn bị nền đất.

            - Nhà thầu dọn dẹp mái ta luy trong khu vực trồng cỏ, loại bỏ các hòn đá hoặc các vật liệu lạ không thích hợp khác. Sau đó tiến hành kẻ các đường viền vạch để định vị khu vực thi công.

            - Đất để trồng cỏ được Nhà thầu sử dụng là lại đất tơi xốp, mịn. Đất được vận chuyển tới khu vực thi công, dùng nhân công thi công san thành lớp với chiều dầy tối thiểu 30mm.

            - Các tảng cỏ được thi công theo đường viền và mặt cắt ngang đã quy định, đỉnh và đáy các mái dốc phải gọt tròn trước khi đặt các vầng cỏ theo chỉ dẫn của TVGS.

* Đặt tảng cỏ.

            - Nền đất để trồng cấy các tảng cỏ được Nhà thầu tưới đủ độ ẩm và xáo xới đủ chiều sâu tơi xốp. Nếu không d dủ độ ẩm tự nhiên thì Nhà thầu phải tưới đủ ẩm trước khi đặt các tảng cỏ trong vòng 24 giờ ngay sau khi vừa cắt.

            - Tảng cỏ trên các mái dốc được Nhà thầu thi công trên đường nằm ngang bắt đầu từ chân dốc lên tới đỉnh mái dốc. Khi đặt tảng cỏ trong các rãnh hoặc các vị trí tương tự khác thì chiều dài các vạt cỏ phải đặt vuông góc với hướng dòng nước chảy.

            - Mỗi tảng cỏ phải đặt sao cho nó khít với tảng cỏ đã đặt trước đó.

            - Tại các vị trí có chảy qua khu vực trồng cỏ, các đầu mép tảng cỏ được Nhà thầu hướng về khu vực đất tiếp giáp và phủ một lớp đất lên điểm nối này và đầm cẩn thận.

*  Ghim vầng cỏ.

            - Trên tất cả các ta luy có chiều dài mái dốc lớn hơn gấp bốn lần kích thước vầng cỏ thì vầng cỏ phải được gim bằng cọc tre có chiều dài 200-300mm, khoảng cách cắm theo yêu cầu tự nhiên của đất và độc dốc đứng của ta luy.

* Xử lý mặt

            - Sau khi hoàn thành việc đặt các vầng cỏ, Nhà thầu kiểm tra và thay thế các tảng cỏ bị vỡ, sau đó tiến hành làm sạch đất thừa, tạp chất. Sau cùng Nhà thầu rắc một lớp đất mặt mịn, mỏng lên tảng cỏ để xử lý mặt, và sau đó các khu vực đất này phải được làm ẩm hoàn toàn bằng cách tưới nước.

* Tưới nước.

            - Nhà thầu phải tưới đều đặn và bảo dưỡng các khu vực trồng cỏ trong điều kiện tốt nhất trong suốt quá trình thi công cho tới khi có chấp nhận cuối cùng về công tác này của Tư vấn giám sát.

3. Biện pháp bảo đảm chất lượng, kiểm tra nghiệm thu

            - Toàn bộ các công tác chuẩn bị nền đất, cung cấp, rải đặt, cắm ghim tre, xử lý mặt và tưới nước cũng như đối với toàn bộ nhân lực, thiết bị, dụng cụ đều phải tuân theo chỉ dẫn kỹ thuật của dự án yêu cầu của TVGS.

            -Sau thời gian 10 ngày, các tảng cỏ phải bắt đầu phát triển, không bị khô hép hoặc có màu vàng úa, nếu phát hiện những tảng cỏ không phù hợp, nhà thầu tiến hành thay thế.

            - Các tảng cỏ phải được đặt ngay ngắn, khít nhau, không để hở đất nền.

4. Kiểm tra chất lượng.

            - Kiểm tra vị trí và kích thước khối lượng công việc thi công hàng ngày;

            - Cứ 250m3 xây phải kiểm tra mác vữa một lần tại phòng thí nghiệm hiện trường;

            - Che mưa, che nắng khi thi công xong kết cấu và bảo dưỡng kết cấu vữa mới thi công xong theo đúng quy trình, quy phạm.

            - Vật liệu đưa vào công trường phải thoả mãn yêu cầu được khảo sát TVGS chấp thuận.

            - Trong công tác vữa bê tông cần chú ý tới việc lựa chọn vật liệu đảm bảo chất lượng, kích cỡ, mạch xây phải no vữa và đảm bảo bề rộng mạch xây 1,5cm ³ d £ 2cm.

            - Vữa xây được pha trộn đúng mác thiết kế. Bố trí khe co giãn phù hợp với kích thước khối xây và bảo dưỡng khối xây đúng qui định.

            - Sai số về kích thước móng + 50mm; Sai số về kích thước các phần khác nằm trên móng + 20mm;

            - Sai số vị trí so le các cạnh của các viên đá xây là ± mm; Sai số cao độ trên đỉnh khối xây ±40mm.

IV. Biển báo hiệu

            - Nhà thầu thi công lắp đặt biển báo hiệu đường bộ phù hợp với các quy định kỹ thuật và các chi tiết ghi trên bản vẽ thiết kế chi tiết và chỉ d ẫn của TVGS.

            - Các biển báo hiệu đường bộ phải đáp ứng về mọi mặt phương diện với các tiêu chuẩn biển báo hiệu đường bộ của Việt Nam có thể được áp dụng và các chi tiết nêu trong bản vẽ.

1. Các yêu cầu vật liệu

* Biển báo hiệu

            - Biển báo hiệu và các biển báo thông tin phải được chế tạo bằng tấm thép có độ dày ít nhất là 3mm. Bề mặt phía trước của biển báo phải được sơn bằng 01 lớp sơn chống gỉ, 02 lớp sơn phản quang phù hợp với 22 TCN 282-01 đến 22 TCN 285-01 và 22 TCN 237-01. Bề mặt phía sau phải được sơn 01 lớp sơn chống gỉ và 2 lớp sơn màu xanh.

* Cột và các khung.

            - Các cột và khung (giá long môn) được chế tạo bằng thép kết cấu phù hợpp với 22 TCN 237-01. Nhà thầu có thể dùng các cột dạng ống phù hợp với tiêu chuẩn qui định trong "Điều lệ báo hiệu đường bộ" 22 TCN 237-01. Tất cả các cột phải hoàn toàn được làm sạch, không dính dầu mỡ, cạo bỏ rỉ sắt và sơn mọt lớp sơn lót chống rỉ, hai lớp sơn phù hợp với 22 TCN 282-01 đến 22 TCN 285-01 và theo chỉ dẫn của Tư va án giám sát.

* Ê cu bu lông và vòng đệm.

            - Ê cu, bu lông, các vòng đệm và các linh kiện loại khác sau khi chế tạo phải được mạ kẽm phù hợp với các yêu cầu  kỹ thuật hoặc chỉ dẫn của Tư vấn giám sát.

* Khối móng bê tông.

            - Công tác bê tông dùng làm khối móng đã được trình bày chi tiết tại chương 8: Công tác bê tông, cốt thép, đá xây và lát đá. Các kích thước khối móng đã chỉ ra trên bản vẽ hoặc theo chỉ dẫn của Tư vấn giám sát.

2. Biện pháp thi công.

* Đào và đắp đất.

             - Nhà thầu thi công đào các hố lắp dựng cột bằng thủ công, hố đào được đào tới độ sâu qui định tới đáy móng bê tông như ghi trên hình vẽ.

            - Sau khi đào hố móng đến cao độ thiết kế, Nhà thầu tiến hành đầm đáy hố móng bằng nhân công và đầm cơ khí. Đáy hố móng được đầm chặt đạt độ chặt K95

* Lắp dựng các cột.

            - Các cột phải dựng thẳng tại chỗ trong ván khuôn của khối  móng trước khi đổ bê tông và phải được giữ một cách thích hợp bằng thanh giằng để chống trấn động cột trong quá trình đổ bê tông. Các cột phải đặt đúng vị rí ghi trên bản vẽ cắt ngang điển hình và đúng qui định trong 22 TCN 237-01.

            - Các khung bằng kim loại được thi công cho các biển báo hiệu lắp dựng ở trên cao như đã chỉ ra trên bản vẽ thiết kế. Công việc này phải tuân theo các yêu cầu ghi trên bản vẽ thiết kế hoặc chỉ dẫn của Tư vấn giám sát.

            - Chi tiết công tác bê tông (thiết kế, chế tạo hỗn hợp, các yêu cầu về vật liệu bê tông công tác vận chuyển, đầm bê tông bảo dưỡng bê tông,...) được trình bày trong chương 8: Công tác bê tông cốt thép, đá xây và lát đá đã nêu ở phần trên.

* Đắp đất hố móng.

            - Đắp đất phải thực hiện bằng cách dùng vật liệu thích hhợp đã được Tư vấn giám sát chấp thuận. Đất lấp hố móng phải đổ và đầm thành các lớp không quá 100mm, đầm chặt đạt độ chặt K95.

            - Vật liệu đào thừa nhà thầu phải bỏ đi đúng nơi qui định và chỉ dẫn của Tư vấn giám sát đã được nêu trong mục 6: Các vị trí đổ  vật liệu thải trong chương 2: Công tác chuẩn bị.

* Lắp đặt biển báo hiệu.

            - Nhà thầu lắp các biển báo hiệu theo các chi tiết ghi trên bản vẽ không được ghép đục đẽo hoặc uốn cong các biển báo hiệu.

            - Thi công phần linh kiện liên kết để trần trên mặt các biển báo phải được sơn tương xứng với màu nền của biển báo.

            - Tất cả các biển báo hiệu giao thông vừa mới lắp dựng phải được bảo vệ và che phủ kín cho tới  khi được phép của Tư vấn giám sắt cho tháo dỡ các tấm phủ đó.

3. Biện pháp đảm bảo chất lượng, kiểm tra nghiệm thu

            - Toàn bộ các công tác chuẩn bị  hố móng, lắp dựng, đắp đất cũng như đối với toàn bộ yêu cầu của TVGS.

            - Cột đỡ biển báo phải đặt thẳng đứng, đúng vị trí và độ cao đã quy định và phải đảm bảo luôn được giữ chắc chắn tại chỗ.

            - Biển báo không đúng chủng loại, vị trí và kích thước theo 22 TCN 237-01 đều bị dỡ bỏ. Các cột bê tông đúc tại công xưởng phải được nghiệm thu tại xưởng sản xuất về hình dáng, kích thước, cường độ bê tông trước khi tiến hành lắp dựng.

c. Dọn vệ sinh và bàn giao công trình.

            - Sau khi hoàn thành các hạng mục công trình nhà thầu tiến hành dọn vệ sinh, dọn dẹp các vật liệu thừa, cỏ rác vận chuyển ra xa theo hướng dẫn của chính quyền địa phương.

            - Tiến hành thanh thải các lòng sông, lòng suối.

            - Dùng xe tưới nước và máy bơm rửa sạch mặt đường.

            - Khôi phục cọc tim mốc để chuẩn bị nghiệm thu bàn giao khai thác sử dụng.

            - Sửa chữa lại các mỏ đất và các công trình phụ khác.

            - Sửa chữa hoàn trả các đường giao bị hư hại do quá trình thi công của nhà thầu.

- Bàn giao công trình cho chủ đầu tư.

Biện pháp kiểm tra chất lượng.

            - Kiểm tra vị trí và kích thước khối lượng công việc thi công hàng ngày;

            - Cứ 250m3 xây phải kiểm tra mác vữa một lần tại phòng thí nghiệm hiện trường;

            - Che mưa, che nắng khi thi công xong kết cấu và bảo dưỡng kết cấu vữa mới thi công xong theo đúng quy trình, quy phạm.

            - Vật liệu đưa vào công trường phải thoả mãn yêu cầu được khảo sát TVGS chấp thuận.

            - Trong công tác vữa bê tông cần chú ý tới việc lựa chọn vật liệu đảm bảo chất lượng, kích cỡ, mạch xây phải no vữa và đảm bảo bề rộng mạch xây 1,5cm ³ d £ 2cm.

            - Vữa xây được pha trộn đúng mác thiết kế. Bố trí khe co giãn phù hợp với kích thước khối xây và bảo dưỡng khối xây đúng qui định.

            - Sai số về kích thước móng + 50mm; Sai số về kích thước các phần khác nằm trên móng + 20mm;

            - Sai số vị trí so le các cạnh của các viên đá xây là ± mm; Sai số cao độ trên đỉnh khối xây ±40mm.

 

C- NGUỒN VÀ CHẤT LƯỢNG VẬT LIỆU

Chương I: NGUỒN VÀ CHẤT LƯỢNG VẬT TƯ VẬT LIỆU CUNG CẤP

 

1. Nguồn vật tư, vật liệu phục vụ cho công trình.

a. Vật liệu xây dựng: Vật liệu xây dựng công trình.

            + Cát vàng: Mua tại thị xã Hà Giang.

            Chất lượng: Thành phần cát hạt mịn màu xám. Lượng hạt > 5mm chiếm 0%. Dùng được cho vữa và bê tông mác < 350 daN/cm2. Và dùng đắp nền tuân theo các yêu cầu kỹ thuật của gói thầu.

+ Đá xây: Mua tại mỏ đá huyện Mèo Vạc

+ Xi măng.

            - Nhà thầu sử dụng xi măng theo quy định và mua tại thị xã Hà Giang

            - Chất lượng: thoả mãn tiêu chuẩn TCVN 5439-91, TCVN 2682-99; TCVN 4030-2003; TCXDVN 324-2004 (về xây trát); công tác vận chuyển và bảo quản xi măng tuân thủ theo TCVN 2682-1992.

+ Sắt thép

            - Nhà thầu sử dụng thép Thái Nguyên, thép Việt úc.

            - Chất lượng: thoả mãn tiêu chuẩn TCVN 5709-93, TCVN 6258 đến TCVN 6288-97; TCXD 224-98.

            + Sơn đường

            - Mua của Công ty Sơn Hà Nội hoặc của hãng Kova cung cấp tại chân công trình.

            - Trữ lượng đáp ứng được yêu cầu của gói thầu. Điều kiện vận chuyển thuận lợi và điều kiện bảo quản đảm bảo chất lượng.

            - Chất lượng: thoả mãn tiêu chuẩn  22 TCN 253-98, 22TCN 30-2002, 22TCN 282, 283, 284, 285-2001 và TCN 285-02

            2. Chất lượng vật tư vật liệu.

a) Đối với đất đắp.

            Vật liệu dùng để đắp nền đường là các loại vật liệu thích hợp được lấy từ các mỏ đất đã nêu ở phần trên hoặc từ các khu vực nền đào; hố đào đã được kiểm nghiệm và được TVGS cho phép.

            Lớp vật liệu nền đắp 30 cm trên đỉnh nền đắp được Nhà thầu chọn lọc kỹ để khi đầm nén đạt độ đầm chặt yêu cầu K ³ 0,98 (đầm nén cải tiến AASIHITO T180) theo 22 TCN 346-06 và phù hợp với các yêu cầu sau:

            + Giới hạn chảy                                    tối đa 34

            + Chỉ số dẻo                                        tối đa 17

            + CBR (Ngâm 4 ngày)             tối thiểu 7%.

            + Kích cỡ hạt lớn nhất               90 mm

            - Tất cả các loại đất đắp phải đảm bảo chất lượng để tận dụng đắp lại và được sự chấp thuận của kỹ sư tư vấn về các chỉ tiêu cơ lý. Đất tận dụng để đắp lại phải đảm bảo có thể đầm nén đủ phẳng. Đất đắp phải đảm bảo được độ ẩm tốt nhất để đảm bảo độ chặt tốt nhất khi đầm nén.

            * Khi đắp nền đường bằng đá, vật liệu đá phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau:

            + Đá phải rắn chắc, bền và đồng chất, không nứt nẻ, không phong hoá có cường độ tối thiểu bằng 400 kg/cm2 được tư vấn giám sát chấp thuận.

            + Đá phải có thể tích trên 0,015 m3 và không dưới 75% tổng khối lượng đá đắp nền đ ường phải là các viên có thể tích 0,02 m3.

            + Dung trọng thiên nhiên (khối đặc) gw = 2,4T/m3.

            + Hệ số mềm hoá Km ³ 0,75

            - Trước khi thi công, Nhà thầu sẽ nộp và cung cấp đầy đủ cho TVGS và Chủ đầu tư mọi chứng chỉ thí nghiệm về sử dụng vật liệu có liên quan đến công trình.

b) Sắt thép, vữa, đá, cát, xi măng, nước.

* Sắt thép.

            - Nhà thầu sử dụng cốt thép theo nguồn đã được trình bày ở phần trên, chất lượng thép đáp ứng được các chỉ tiêu kỹ thuật đã nêu trong HSMT: Loại thép, số hiệu, kích thước và phải phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 1651: 1985

            - Cốt thép trước khi đổ bê tông phải tuân theo các điều kiện sau đây:

            + Bề mặt phải sạch không dính bụi, đất, dầu mỡ, sơn, không được han gỉ, sần sùi.

            + Các vùng giảm yếu tiết diện không được vượt quá 5% của tổng tiết diện hoặc không quá 2% đối với đường kính dù sự giảm yếu này có là kêt quả của sự biến dạng hình học do cắt uốn hoặc làm vệ sinh thép hay là các nguyên nhân khác.

            + Trước khi đổ bê tông cần phải căn chỉnh lại các thanh thép bị sai lệch trong quá trình lắp dựng.

* Đá dùng cho bê tông.

            - Nhà thầu sử dụng đá trong bê tông có các đặc tính kỹ thuật như sau:

            + Đá bao gồm đá ở mỏ hoặc đá nhám lấy từ các mỏ đá cứng, rắn, bền, chắc chịu được tác động của không khí và nước, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật.

            + Đá phải sạch không lẫn bụi, vật liệu hữu cơ, nếu cần thiết đá phải đ ược loại bỏ tất cả phần mỏng hoặc mềm yếu. Khi sử dụng đá phải được kỹ sư tư vấn kiểm tra, chấp thuận (Về chất lượng, kích thước).

            + Đá dăm dùng trong công tác bê tông là loại đá dăm được nghiền từ các ham thạch phún xuất hoặcc trầm tích có cỡ hạt lớn nhất Dmax = 40mm và được chia thành 2 nhóm hạt 20-40 và 5-20mm phù hợp với yêu cầu thi công.

            + Đá dăm dùng để chế tạo bê tông phải có độ bào mòn LosAngeles (Theo AASHTO T96) L. A không lớn hơn 25% đối với đá phún xuất và 40% đối với đá trầm tích.

            + Hàm lượng các hạt dẹt và dài tính bằng % khối lượng (TCVN 1772-87 và ASTM D4791) không lớn hơn 25% TCN 57-84 không quá 10%

            + Đá dăm không được chứa các tạp chất có hại vượt quá quy định sau:

            · Hàm lượng các hạt sét bụi, tính bằng% khối  lượng (TCVN 1772-87) không lớn hơn 1%.

            · Hàm lượng tạp chất hữu cơ, xác định bằng phương pháp so màu không thẫm hơn màu chuẩn (TCVN 1722-87).

· Hàm l ượng các muối sun phát và sun fit tính đổi ra SO3, tính bằng % khối lượng TCVN 346-87); Không lớn hơn 1%.

* Cát dùng cho bê tông.

            - Nhà thầu sử dụng vật liệu cát có các đặt tính như sau:

            + Là cát thiên nhiên có thành phần hạt có cấp phối phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 338-86

            + Mô đuyn độ lớn không nhỏ hơn 2,5 *TCVN 342-86)

            + Độ sạch của cát tuân thủ TCVN 344-86.

            + Hàm lượng các muối trong cát tuân theo TCVN 346-86

            + Hàm lượng mia ca tuân theo TCVN 4367 - 86

            * Xi măng.

            - Loại thương hiệu xi măng được Nhà thầu trình bày ở phần trên. Trước khi sử dụng Nhà thầu sẽ trình các chứng chỉ chất lượng của các sản phẩm xi măng trên tới TVGS. Nhà thầu chỉ ký hợp đồng mua xi măng với các nhà cung cấp khi sản phẩm xi măng của các hãng đó đã được TVGS chấp thuận.

            - Xi măng được mua tại đại lý được ủy quyền của Nhà máy và phải có chứng chỉ chứng nhận chất lượng từng lô, xi măng phải thoả mãn tiêu chuẩn TCVN 2682,92 và TCXD 65.80:

            + Giới hạn bền nén sau 28 ngày với PC 30 = 30N/mm2.

            + Thời gian đông kết: Bắt đầu sau 45 phút; kết thúc không muôn hơn 10h

            + Thời gian lưu giữ xi măng trên công trường không quá 30 ngày.

* Nước.

            - Nước sử dụng phải sạch không lẫn dầu, muối acid, các tạp chất hữu cơ và các chất có hại khác và phải tuân theo các yêu cầu của tiêu chuẩn (TCVN 4506-87).

            - Lượng tạp chất hữu cơ không vượt quá 15mg/l (TCVN 2671-87).

            - Độ PH không nhỏ hơn 4 và không lớn hơn 12,5 (TCVN 2655-78).

            - Lượng muối hoà tan £5h/l (TCVN 2656-78).

            - Lượng CO4 £ 3g/l (TCVN 2659-78).

c) Vữa.

            - Khi trộn tất cả các vật liệu trừ nước phải trộn trong hộp kín hoặc trong máy trộn cho đến khi hỗn hợp được đồng đều. Sau đó tưới nướ vào và trộn tiếp trong khoảng thời gian từ 5 - 10 phút. Lượng nước dùng để trộn sao cho đảm bảo độ đặc của vữa bê tông nhưng không được lớn hơn 70% trọng lượng xi măng.

            - Vữa bê tông sau khi trộn xong phải sử dụng ngay, nếu cần thiết có thể nhào thêm nước vào vữa bê tông trong khoảng thời gian 30 phút kể từ khi bắt đầu trộn. Sau thời gian này vữa bê tông không được trộn lại.

            - Vữa bê tông được sử dụng trong khoảng thời gian 45 phút, nếu qú thời gian trên thì hỗn hợp vữa bê tông phải loại  bỏ.

            - Tiến hành thí nghiệm để xác định các chỉ tiêu kỹ thuật đối với các vật liệu sử dụng cát, đá, xi măng, nước...

            - Đúc mẫu thí nghiệm về cường độ vữa bê tông.

            Tất cả các vật liệu trên, trước khi đưa vào thi công công trình nhà thầu sẽ trình chủ đầu tư và tư vấn giám sát toàn bộ các mẫu thí nghiệm, các kết cấu thí nghiệm về các chỉ tiêu kỹ thuật, các tính chất cơ lý của vật liệu và các chứng chỉ nguồn gốc, thời gian sản xuất của vật liệu để chủ đầu tư, tư vấn giám sát kiểm tra xem xét và chất thuận mới đưa vào sử dụng cho công trình.

 

D-BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG, ATLĐ. VSMT

Chương I: BIỆN PHÁP ĐẢM  BẢO CHẤT LƯỢNG

 

1. Quan điểm của Nhà thầu.

            - Nhà thầu khẳng định và coi trọng công tác đảm bảo chất lượng. Coi đó là một trong những yếu tố cơ bản tạo nên uy tín của Nhà thầu trong suốt quá trình tồn tại và phát triển. Chiến lược chất lượng của Nhà thầu nhấn mạnh trong việc sử dụng những vật liệu và sản phẩm đạt chất lượng cao với một chương trình kiểm tra chặt chẽ, liên tục từ đầu đến cuối, đáp ứng đầy đủ những yêu cầu về chỉ tiêu kỹ thuật.

            - Phòng thí nghiệm của nhà thầu được lập tại hiện trường với đầy đủ các thiết bị thí nghiệm để thực hiện các công tác thí nghiệm của dự án và do nhà thầu đảm trách. Phòng thí nghiệm do Nhà thầu huy động có đầy đủ tư cách pháp nhân và năng lực để thực hiện các công tác thí nghiệm, kiểm định chất lượng.

            - Nhà thầu sẽ áp dụng một chương trình quản lý chất lượng hoàn toàn tuân thủ các yêu cầu của chủ đầu tư và phù hợp với những tiêu chuẩn chất lượng cao trong  xây dựng được yêu cầu.

            - Chương trình quản lý chất lượng của chúng tôi thiết lập một quy trình kiểm tra chất lượng kết hợp với việc lập kế hoạch và biện pháp thi công chi tiết. Chương trình này nhằm nhanh chóng phát hiện và phân tích những việc không phù hợp, sai lệch và sửa chữa một cách kịp thời, hiệu quả.

            - Trách nhiệm đảm bảo chất lượng cho dự án là của toàn bộ nhà thầu, từ ban điều hành dự án, mọi kỹ sư cán bộ giám sát của các nhà thầu đến các chỉ huy các công trường, các mũi thi công và đội ngũ công nhân lành nghề.

            Tóm lại, chất lượng sẽ đạt được bởi những người có trách nhiệm trực tiếp thực hiện các công việci và được kiểm tra bởi những người không trực rtiếp thực hiện công việc.

2. Biện pháp quản lý và đảm bảo chất lượng công trình.

a) Tổ chức kiểm tra chất lượng.

            - Ban điều hành dự án sẽ thành lập phòng quản lý chất lượng (KCS) của gói thầu. Trưởng bộ phận phụ trách chất lượng là người có kinh nghiệm trình độ và chịu trách nhiệm về chương trình, và duy trì một hệ thống giám sát độc lập.

Trưởng bộ phận quản lý chất lượng có trách nhiệm:

            - Chuẩn bị và thực hiện hướng dẫn nhân viên kiểm tra chất lượng về các vấn đề kiểm soát chất lượng cho dự án.

            - Thành lập các danh mục kiểm tra, kế hoạch kiểm tra, cung cấp các thiết bị kiểm tra thích hợp và thực hiện các nhiệm vụ cần thiết để thiết lập việc kiểm tra chất lượng cho tất cả các hạng  mục thi công từ công tác chuẩn bị, thi công nền mặt đường... cho tới công tác hoàn thiện  dự án.

            - Phối hợp với Chủ đầu tư và TVGS để thông qua kế hoạch kiểm tra chất lượng, các thủ tục, các tài liệu liên quan đến dự án và tổ chức các buổi kiểm tra. Thông báo cho chủ đầu tư tất cả các định hướng từ kế hoạch, tiến độ và phương pháp.

            - Kiểm tra các tài liệu, đánh giá và bồi dưỡng các kiểm tra viên để đảm bảo công tác kiểm tra chất lượng đạt hiệu quả.

            - Phối hợp với các cơ quan ban ngành, chính quyền địa phương, tổ chức môi trường và các cơ quan khác.

            - Chỉ đạo trực tiếp các tổ kiểm tra chất lượng, cán bộ kỹ thuật chính của phòng thí nghiệm của nhà thầu.

Trách nhiệm của các tổ trưởng kiểm tra chất lượng.

            - Chuẩn bị chương trình hướng dẫn về chất lượng cho từng công việc.

            - Thực hiện kế hoạch triển khai các bước tiến hành. Xây dựng kế hoạch kiểm tra và thử nghiệm.

            - Đảm bảo chất lượng các hạng mục công việc theo đúng yêu cầu kỹ thuật, bao gồm cả kiểm tra các nhà cung cấp và đại lý.

            - Phát hiện và hiệu chỉnh những vật liệu và thiết bị thi công không đúng qui cách. Đảm bảo năng lực của các kiểm tre viên, duy trì và nâng cao trình độ của họ.

            - Duy trì chất lượng trong suốt quá trình của dự án, đặc biệt khi có các hạng mục xây dựng phức tạp hoặc mới gặp.

            - Theo dõi về các tài liệu chất lượng, thẩm tra lại tất cả các công việc xây dựng và lắp đặt cho hoàn toàn đúng với yêu cầu.

            - Quản lý các hoạt động kiểm tra và thí nghiệm, kiểm tra các thiết bi jđo lường và thí nghiệm.

            - Chỉ đạo việc thẩm định và giám sát chất lượng.

b) Thời gian kiểm tra chất lượng.

            - Việc bố trí thời gian xây dựng hợp lý là vấn đề quan trọng để đảm bảo chất lượng công trình. Liên danh nhà thầu sẽ xây dựng tiến độ thi công dự án thich shợp, đảm bảo cho việc cung cấp thiết bị, vật tư công trình và đủ thời gian cho việc chỉnh sửa các phương án, tài liệu kỹ thuật, các số liệu (nếu cần thiết). Tiến độ kiểm tra phải nêu bật các mốc kiểm tra và cho phép đủ thời gian để s ửa sai khi cần dựa trên kết quả của các cuộc kiểm tra sơ b ộ và chỉ ra các bước khắc phục để lấy chứng chỉ đảm bảo chất lượng.

c) Kiểm tra vật liệu và thiết bị cho công trình.

            - Trước khi thi công, nhà thầu sẽ chuẩn bị chi tiết một bản danh sách vật tư vật liệu và thiết bị cần mua dựa trên bản vẽ thiết kế cùng với quy cách và tiêu chuẩn kỹ thuật yêu cầu. Trên cơ sở danh mục này nhà thầu tiến hành đặt hàng với các nhà cung cấp, trưởng phòng quản lý chất lượng sẽ căn cứ vào danh sách này để kiểm tra sự chính xác và có đảm bảo hay không.

            - Vật liệu đưa đến công trình sẽ được kiểm tra sau khi giao nhận xem có đúng với yêu cầu của đơn vị đặt hàng hay không, chú trọng đến:

            + Tên nhà sản xuất, số hiệu vật liệu.

            + Tiêu chuẩn vật liệu.

            + Tình trậng vật liệu.

            + Sau khi đã được kiểm tra và chấp thuận, các vật liệu sẽ được lập phiếu nhập vật tư và được lưu trữ. Nếu vật liệu không được chấp thuận, sẽ đánh dấu và để kho riêng để xử lý. Đồng thời trưởng phòng quản lý chất lượng sẽ lập biên bản các vật liệu sai quy cách:

            + Miêu tả vật liệu sai quy cách, phương pháp sử lý.

d) Quản lý nguyên vật liệu, thiết bị được cung cấp:

- Tất cả các nguyên vật liệu dùng cho công trình phải được các kỹ sư tư vấn chấp thuận. Vật liệu phải có giấy chứng nhận chất lượng từ nơi cung cấp, sản xuất và kiểm tra lại của nhà thầu trước khi sử dụng vào công trình.

- Tất cả các thiết bị, phương tiện xây dựng được nhà thầu huy đọng đến địa điểm xây dựng đều phải có giấy chứng nhận đăng kiểm còn hiệu lực, có hồ sơ thiết bị và hiện đại. Thiết bị để xây dựng phải được phê chuẩn của kỹ sư tư vấn trước khi đưa vào sử dụng.

e) Thiết bị đo lường và kiểm tra:

- Nhà thầu sẽ trang bị đầy đủ các thiết bị đo lường và kiểm tra. Trưởng phòng quản lý chất lượng có trách nhiệm đảm bảo các thao tác và bảo dưỡng mọi thiết bị của nhà thầu, lập kế hoạch kiểm tra, bảo dưỡng ngay sau khi thiếp nhận và đích thân kiểm tra kết qảu của việc kiểm tra, sử dụng, bảo dưỡng để đảm bảo độ an toàn, chính xác cho các thiết bị đo lường, kiểm tra.

            - Trưởng phòng KCS sẽ lập kế hoạch kiểm tra, lập danh mục kiểm tra và chỉ dẫn cho tất cả các kiểm định viên cho các hạng mục xây lắp, kết quả kiểm tra sẽ được lưu giữ, bản danh mục kiểm tra cũng như báo cáo hàng ngày của kiểm định viên cũng được kiểm tra lại.

g) Báo cáo chất lượng.

            - Các báo cáo bao gồm các số liệu, tài liệu về chất lượng và dự tính số ngày có thể hiệu chỉnh để kiểm định lại những sai sót. Các báo cáo này sẽ được sao gửi cho ban điều hành dự án, chủ đầu tư. Báo cáo về chất lượng bao gồm:

Báo cáo về vật liệu sai quy cách: Khi vật liệu xây dựng hay bất kỳ một khối lượng công việc nào được phát hiện không đúng với bản vẽ, tiêu chuẩn chất lượng hoặc các  yêu cầu của hợp đồng, nó sẽ được ghi chép lại và được lưu giữ riêng khỏi các công việc bình thường khác. Trên cơ sở ghi chép này, các cá nhân hay bộ phận liên đới trách nhiệm sẽ được nhận cùng cả việc đề xuất phương án xử lý.

Báo cáo về những sai sót: Báo cáo về những sai sót là những ghi chép trong công tác thi công được phát hiện trong quá trình kiểm tra, báo cáo này sẽ được gửi cho các bên liên quan biết để nghiên cứu và đưa ra ý kiến khắc phục và thời điểm khắc phục, và được kiểm tra giám sát thường xuyên cho đến khi công việc này sửa chữa xong.

Bản vẽ hoàn công: Phòng chất lượng sẽ lưu giữ một bộ bản vẽ thiết kế để ghi chép các thông số về hoàn công. Khi  hoàn thành công trình, trưởng phòng kỹ thuật sẽ ghi các thông tin này vào trong bản vẽ hoàn công với các chú dẫn nếu có bất kỳ sự thay đổi nào.

Các báo cáo khác: Báo cáo giám sát công tác thi công, bao gồm cả báo cáo kiểm tra chất lượng hàng ngày; Các kết quả kiểm tra: Thiết kế, xây dựng, lắp đặt, cung cấp vật tư hàng hoá, tài liệu đấu thầu, tiến độ, bản vẽ thi công; Báo cáo thí nghiệm phân tích mẫu vật liệu và chứng chỉ; báo cáo các cuộc  kiểm tra.

h) Các thủ tục giấy tờ về chất lượng.

Nhật ký công trình: Phòng KCS sẽ chuẩn bị nhật ký công trình, bao gồm các hướng dẫn về cách ghi nhật ký công trình, đánh số thứ tự các trang, quyển, bản vẽ thi công có danh mục các bản vẽ liên quan. Sau khi kiểm tra trưởng phòng KCS sẽ thống nhất nội dung, mẫu mã với kĩ sư tư vấn, sau đó trình chủ đầu tư để phê duyệt và đóng dấu giáp lai. Sau đó, các cuốn nhật ký công trình được phát lại cho các bên liên quan. Việc ghi chép nhật ký công trình hàng ngày phải được nhà thầu và các kĩ sư tư vấn ký xác nhận.

Các thủ tục về văn bản giấy tờ chất lượng khác: Phòng KCS sẽ phải nhận, kiểm tra và cập nhật toàn bộ các tài liệu dùng cho dự án bao gồm: các bản vẽ chỉ dẫn kỹ thuật, chứng chỉ chất lượng của vật liệu xây dựng, đơn vị đặt hàng, các báo cáo thí nghiệm, các tài liệu liên quan khác:

i) Kiểm tra công trường và nghiệm thu công việc hoàn thành.

            - Tất cả các vật tư, vật liệu, thiết bị sau khi được đưa đến các công trường đều được phòng KCS theo dõi việc bàn giao, sử dụng lắp đặt và bảo vệ trong quá trình thi công. Nếu có hiện tượng gì lo ngại, phải có ý kiến để người phụ trách thi công từng bộ phận hay người có trách niệm để có những thay đổi cần thiết.

            - Từng giai đoạn, từng hạng mục của quá trình thi công xây dựng sẽ được nhà thầu kê thành danh mục kiểm tra chất lượng chi tiết, trong quá trình có thể được hiệu chỉnh theo yêu cầu. Danh mục này được dùng để kiểm tra những kết cấu điển hình của công trình từ khi bắt đầu đến khi kết thúc.

            - Việc tổ chức các buổi  nghiệm thu các hạng mục hoàn thành và bàn giao sẽ do phòng KCS phối hợp với Phòng kỹ thuật thực hiện. Trưởng phòng kỹ thuật sẽ đưa ra các danh mục nghiệm thu, thực hiện các quy trình chạy thử và hỗ trợ TVGS ghi nhận những việc tồn tại và đưa ra kiến nghị giải quyết để có thể được chấp thuận.

k) Phối hợp với TVGS trong việc kiểm tra, chuyển các hạng mục công việc:

            - Nhà thầu phải lập kế hoạch kiểm tra và trình các kỹ sư tư vấn để xem xét, sau đó hai bên sẽ thoả thuận về thời gian và nội dung kế hoạch giám sát các công việc chi tiết, nhà thầu sẽ tiếp thu các chỉ dẫn của kỹ sư tư vấn trước khi  bắt đầu công việc. Các công tác kiểm tra chính bao gồm:

            P Mặt bằng của các hạng mục xây dựng.

P Công tác đào, đắp.

P Công tác cốt pha.

P Công tác cốt thép và bê tông.

P Công tác thi công nền đường.

P Công tác thi công mặt đường.

P Công tác thi công hệ thống thoát nước.

P Công tác lắp đặt.

P Bàn giao công trình.

- Tất cả các công tác kiểm tra và báo cáo phải được xác nhận bởi người đại diện của nhà thầu và TVGS.

Biện pháp đảm bảo chất lượng của một số hạng mục

1. Đối với công tác thoát nước.

- Khi thi công cống ngang Nhà thầu chú ý đến công tác đảm bảo cho người, thiết bị và cho cả công trình xây dựng và các công trình có liên quan như: nhà dân và các cơ quan lân cận.

- Mọi vật liệu xây dựng như: cát, đá, xi măng, cấu kiện bê tông, gạch, sắt, thép đều phải qua thí nghiệm, có chứng chỉ để trình Tư vấn giám sát và được sự chấp thuận của Tư vấn mới được tập kết vào bãi của công trường.

- Thường xuyên đúc mẫu bê tông, mẫu vữa để kiểm tra chất lượng bê tông và vữa xây.

- Thường xuyên kiểm tra cốt thép được sử dụng để thi công.

- Tiến hành công tác bảo dưỡng bê tông theo đúng quy trình quy phạm.

- Chỉ được lắp dựng khi bê tông đảm bảo cường độ.

- Trong quá trình thi công, Nhà thầu phải luôn kiểm tra chất lượng của các cấu kiện và vật liệu, nếu phát hiện có hư hỏng hay sai lệch cần phải loại bỏ và thay thế bằng vật liệu và cấu kiện mới.

- Việc thi công luôn phải tuân thủ quy định, quy phạm và các tiêu chuẩn ngành đã ban hành, đặc biệt là các công trình ẩn dấu phải nghiệm thu và được sự đồng ý của tư vấn giám sát mới được thi công phần tiếp theo.

- Việc đắp trả p hải lưu ý nhất là ở mang cống cần được kiểm tra để bảo đảm yêu cầu.

2. Đối với thi công nền, mặt đường.

- Khi đào hữu cơ và vét bùn cần phải kiểm tra kỹ nền thiên nhiên, nếu thấy đất xấu cần phải báo cáo với Tư vấn giám sát kiểm tra và xử lý kịp thời.

- Trong quá trình đắp cần phải luôn kiểm tra chất lượng đất đắp, chiều dày lớp đắp để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

- Thi công lớp móng đường phải thường xuyên kiểm tra vật liệu về thành phần hạt và độ ẩm của lớp cấp phối tự nhiên được khai thác dọc tuyến.

- Thường xuyên kiểm tra độ chặt trong quá trình lu lèn.

- Trong khi thi công phải đảm bảo các điều kiện thoát nước từ nền đường.

- Các vật liệu của đá dăm tiêu chuẩn đảm bảo các chỉ tiêu cơ lý và có chứng chỉ cho Tư v ấn giám sát kiểm tra.

- Luôn kiểm tra độ bằng phẳng của mặt đường bằng thước thẳng 3m.

- Thường xuyên kiểm tra độ dày của lớp rải và chất lượng lu lèn lên lớp đá dăm tiêu chuẩn trong quá trình thi công.

- Thi công nền, mặt đường phải luôn tuân thủ theo qui trình, quy phạm kỹ thuật và theo quy định tiêu chuẩn thi công, nghiệm thu đã ban hành.

- Phải luôn luôn kiểm tra bảo dưỡng những máy móc, thiết bị thi công, thực hiện đúng các chế độ sử dụng, bảo dưỡng định kỳ của máy móc thiết bị nhằm nâng cao hiệu xuất làm việc và an toàn cho máy móc, công trình và xung quanh.

- Khi thi công hệ thống thoát nước, đào xử lý nền phải có cán bộ thường xuyên theo dõi và báo cáo lại với Tư vấn giám sát để đảm bảo cho các công trình ngầm.

- Mọi vật liệu thừa, vật liệu tập kết, phải hết sức gọn gàng sạch sẽ, tránh gây ách tắc, cản trở giao thông.

 

Chương II: BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO GIAO THÔNG

ĐẢM BẢO ATLĐ, VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

 

I. Đảm bảo giao thông.

            Nhà thầu sẽ đệ trình cho TVGS một kế hoạch kiểm soát đảm bảo giao thông, an toàn giao thông trong quá trình thi công gói. Kế hoạch này được Nhà nước tham khảo ý kiến của chính quyền địa phương và các cơ quan liên quan để phối hợp. Kế hoạch kiểm soát giao thông bao gồm các phương án đảm bảo giao thông, các phương tiện và các thiết bị sử dụng để kiểm soát giao thông hợp lý, đúng quy định trong toàn bộ thời gian thực hiện dự án. Trước khi triển khai thi công nhà thầu đệ trình Kỹ sư chấp thuận toàn bộ thiết kế mặt bằng thi công bao gồm các vị trí công trình, giới  hạn thi công và giới  hạn cần đảm bảo an toàn thi công.

1. Yêu cầu trong biện pháp thi công.

            - Giao thông chủ yếu trên tuyến là các phương tiện phục vụ thi công của Nhà thầu và các gói thầu lân cận, vì vậy Nhà thầu phải nghiên cứu và đề xuất các biện pháp thi công hợp lý và giải quyết sự cố của từng hạng mục, đặc biệt các hạng mục dẽ gây ùn tắc giao thông:

            + Vận chuyển và bốc xếp vật liệu và  bố trí vật liệu bên ngoài hành lang đường.

            + Đổ vật liệu phế thải.

            + Các công tác thu dọn, hoàn thiện.

            + Công tác thi công nền, mặt và công trình thoát nước.

            - Xây dựng đường tránh tạm thời: Các đường tránh tạm thời sẽ được thi công phù hợp đối với điều kiện giao thông hiện hành, với những yêu cầu về an toàn và đảm bảo cường độ chịu lực của kết cấu. Trong suốt quá trình đưa đường tạm vào sử dụng công cộng, Nhà thầu phải bảo dưỡng công trình, hệ thống thoát nước và biển báo hiệu an toàn thoả mãn các yêu cầu của Tư vấn GS.

2. Các trang bị cho đảm bảo giao thông.

            - Các đèn tín hiệu giao thông tạm thời phải tuân thủ các yêu cầu về biển báo được quy định trong điều kiện báo hiệu đường bộ 22 TCN 237-01.

            - Việc điều khiển và bố trí giao th ông tạm thời phải được kiểm tra và duy trì thường xuyên cả ngày lẫn đêm. Nhà thầu trang bị hệ thống thông tin liên lạc bằng thiết bị điện thoại cầm tay giữa hiện trường và ban điều hành.

            - Để đảm bảo an toàn giao thông, hệ thống cọc tiêu và biển báo, biển chỉ dẫn và hàng rào công trường sẽ được bố trí ở tất cả các vị trí cần thiết dọc theo tuyến đúng như qui định đã được kỹ sư phê duyệt.

- Cọc tiêu có thể làm bằng gỗ tròn được sơn trắng đỏ theo đúng quy định kỹ thuật. Các loại biển báo có thể làm bằng thép hoặc gỗ và cũng được sơn theo đúng quy trình kỹ thuật hoặc dán các giấy phản quang chuyên dụng.

- Để hỗ trợ trong các trường hợp khẩn cấp, Nhà thầu bố trí một xe cứu hộ luôn túc trực tại hiện trường để xử lý, xe luôn được chuẩn bị ở điều kiện tốt nhất, bảo dưỡng thường xuyên.

3. Biện pháp đảm bảo giao thông.

a) Biện pháp đảm bảo giao thông chung.

- Tại các vị trí thi công ở 2 đầu gói thầu Nhà thầu bố trí barie rào chắn (barie được sơn màu trắng sọc đỏ), cách vị trí thi công 30m ở hai đầu có đặt biển báo hiệu công trường đang thi công và biển hạn chế tốc độ 5 km/h. Ngoài ra còn bố trí biển chữ nhật ghi rõ tên Dự án, Chủ đầu tư, đơn vị thi công và các thông tin cần thiết khác để các cá nhân, đơn vị khác khi cần thiết  có thể liên hệ.

- Tại mỗi đoạn thi công, Nhà thầu tổ chức đảm bảo giao thông trên đoạn đó, hai đầu bố trí barie, biển báo công trường, biển báo hạn chế tốc độ và người gác đường điều hành giao thông có đầy đủ băng, cờ, còi. Dọc theo công đoạn đang thi công có rải phân cách mềm bằng chóp nón và dây để phân làn xe chạy.

- Các vị trí thi công cống, mở rộng nền đều có bố trí biển báo mặt đường bị thu hẹp, barie rào chắn ban đêm có đèn đỏ.

- Tổ chức cung cấp vật liệu thi công ngày nào gọn ngày đó. Kết thúc ca làm việc, thiết bị xe máy thi công được tập kết ra nơi an toàn không chiếm phần đường xe chạy.

- Bố trí cán bộ an toàn viên có trình độ chuyên môn, có kinh nghiệm và sức khoẻ thường xuyên kiểm tra công tác đảm bảo an toàn giao thông trên từng đoạn.

- Nhà thầu kết hợp chặt chẽ với địa phương, công an, đơn vị quản lý đường trong công tác tuần tra canh gác đảm bảo giao thông đoạn tuếyn thi công và chọn vị trí thích hợp để làm nhà ở cho cán bộ công nhân viên chức, kho tàng, nhà xưởng, bãi tập kết xe máy.

- Lực lượng của Nhà thầu được giao phụ trách công tác đảm bảo giao thông phải luôn mặt trang phục phản quang, phải cầm cờ và các thiết bị điều khiển giao thông.

- Trong trường hợp bị tắc giao thông do bất cứ lý do nào, Nhà thầu cũng phải tìm mọi giải pháp, để giải phóng nhanh và an toàn cho thiết bị, xe cộ qua lại trên đoạn tuyến mà nhà thầu đảm nhiệm.

- Thường xuyên phối hợp với cảnh sát giao thông, cảnh sát khu vực và chính quyền địa phương để giải quyết các sự cố khi xảy ra ách tắc giao thông.

b) Đảm bảo an toàn giao thông khi thi công về ban đêm.

- Để đảm bảo tiến độ thi công của công trình đã đề ra và được sự cho phép của chủ đầu tư, Nhà thầu sẽ tổ chức thi công một số các hạng  mục xây dựng về  ban đêm. Công tác đảm bảo an toàn khi thi công về ban đêm phải tuân thủ theo một quy định chặt chẽ được Nhà thầu đề ra tại hiện trường và được phổ biến tới từng cán bộ và công nhân thi công. Các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông chủ yếu khi thi công về ban đêm được áp dụng và triển khai như sau:

+ Lắp đặt các đèn báo hiệu, đèn chiếu sáng xung quanh khu vực thi công.

+ Đặt biển báo hiệu công trường thi công về ban đêm, biển báo hạn chế tốc độ.

+ Bố trí người cảnh giới mặt trang phục phản quang điều khiển giao thông trong phạm vi tuyến đang thi công.

+ Lắp hệ cọc tiêu, rào che hoặc barie xung quanh các vị trí hố móng đang thi công dang dở: hố móng cống, hố đào xử lý...

+ Bố trí phương tiện để phục vụ công tác đảm bảo giao thông như: máy xúc, máy ủi. Trong trường hợp cần thiết phải điều động ngay đến hiện trường đào xúc hoặc gạt bỏ chướng ngại vật nằm cản trở giao thông trên đường.

Đảm bảo giao thông khi thi công cống, rãnh.

- Lên ga, cắm cọc, định dạng vị trí và cao độ thi công cống. Sau khi đã định vị được cống cần thi công; tiến hành lập hàng rào barie cầm biển báo thi công, người điều khiển giao thông để đảm bảo an toàn trong quá trình thi công và phân luồng xe chạy (luồng xe chạy phải đảm bảo khoảng cách an toàn khi thi công dưới cống) vào buổi tối phải có đèn báo hiệu tại vị trí thi công cống.

- Nhà thầu thi công trên 1/2 chiều dài, 1/2 còn lại để đảm bảo giao thông, một số vị trí thi công do địa hình khó khăn Nhà thầu sẽ đắp tạm mở rộng để đảm bảo đủ bề rộng một làn xe. Có cắm hàng rào quanh hố đào, đặt chướng ngại vật chắc chắn và cách về mỗi bên 30m.

- Nhà thầu tiến hành thi công dứt điểm từng phân  đoạn rãnh có chiều dài từ 60-80m tùy theo điều kiện địa hình, khối lượng xây dựng và kết hợp với thi công các hạng mục khác.

II. An toàn lao động.

- Nhà thầu trình cho TVGS phương án kiểm soát, an toàn lao động trong quá trình thi công gói thầu

1. Yêu cầu chung.

- Trong quá trình thực hiện dự án, công tác an toàn được coi là vấn đề hết sức quan trọng, được ưu tiên cho tất cả các hoạt động nhằm đảm bảo an toàn liên tục trong mọi nơi, mọi lúc, trực tiếp hoặc gián tiếp tới công trình.

- Trong phần này nhà thầu trình bày một kế hoạch và các phương án đảm bảo an toàn trong suốt thời gian thực hiện dự án.

- Nhà thầu chúng tôi tổ chức mua bảo hiểm cho vật tư thiết bị, nhà xưởng phục vụ thi công, bảo hiểm tai nạn con người theo như quy định tại khoản 3 điều 55 quy chế quản lý đầu tư XD số 52/CP và thông tư số 137/TT-BTC ngày 19/11/1999 của Bộ tài chính hướng dẫn bảo hiểm công trình.

- Mọi thành viên tham gia thi công công trình được tập huấn về an toàn lao động và được trang bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động trước khi tham gia thi công. Tổ chức một tủ thuốc quân y trên công trường. Tổ chức cấp cứu, ốm đau và tai nạn kịp thời.

- Mọi người khi tham gia dây chuyền sản xuất được bố trí đúng tay nghề và trình độ chuyên môn, phải được học các nội quy an toàn và mang đầy đủ bảo hộ lao động phù hợp với đặc điểm của từng công việc.

-  Công nhân thủ công, lái xe, lái máy được học an toàn lao động, cách thức phối hợp để thi công giữa xe máy và thủ công trước khi thi công.

-  Cán bộ phụ trách an toàn của Nhà thầu thường xuyên kiểm tra phát hiện kịp thời các hiện tượng mất an toàn xử lý ngay nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối.

- Tuân thủ các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm. Không để xảy ra ngộ độc thực phẩm, dịch bệnh, phòng chống sốt rét.

- Công nhân tham gia thi công là những người đủ tuổi lao động, đủ sức khoẻ và được kiểm tra sức  khoẻ định kỳ.

- Dây điện dùng trong thi công là loại dây có vỏ bọc cách điện tốt, người vận hành máy chạy bằng dây điện được trang bị ủng và găng tay cao su.

- Khi thi công ban đêm được bố trí đèn chiếu sáng đầy đủ.

- Nhân viên điều khiển phương tiện, thiết bị thi công luôn tuân thủ luật an toàn giao thông và những quy định an toàn lao động trên công trường. Tổ sửa chữa máy móc luôn có biện pháp kiểm tra máy móc thiết bị định kỳ để đảm bảo an toàn cho lái xe, máy trong quá trình điều khiển phương tiện.

- Trên đoạn thi công và các hố đào trên đường có rào chắn, ban đêm có đèn báo hoặc biển phản quang và có người chỉ dẫn giao thông.

- Người công nhân lái xe, máy, vận hành thiết bị theo đúng quy trình, không tự ý bỏ đi nơi khác hay cho người khác vận hành.

- Nhà thầu sẽ thành lập một đội kiểm tra an toàn, thường xuyên kiểm tra an toàn lao động trên công trường. Hướng dẫn đội thi công theo các điều lệ về an toàn lao động, về khoảng cách đối với máy thi công.

- Sau mỗi ca thi công, máy móc thiết bị phải được tập kết về bãi theo quy định.

- Các thiết bị thi công ban đêm phải có đầy đủ các đèn chiếu sáng để đảm bảo an toàn.

- Công tác phòng cháy nổ tại công trường cũng được quan tâm, phải bố trí bình cứu hoả cũng như thùng cát chữa cháy và phải có phương án chữa cháy khi có hoả hoạn xảy ra.

+ Đảm bảo an toàn trong quá trình thi công cho người, thiết bị và các công trình liên quan.

+ Tiếng động, độ rung, ô nhiễm không khí và nguồn nước.

+ Vệ sinh xử lý chất thải lỏng, chất thải cứng.

+ An toàn về phòng cháy nổ và bảo vệ giao thông công cộng.

- Nhà thầu tiến hành mua đày đủ các loại bảo hiểm sau:

+ Bảo hiểm xã hội cho người lao động.

+ Bảo hiểm trách nhiệm cho người thứ ba.

+ Bảo hiểm thiết bị và xe cộ phương tiện vận chuyển.

- Nhà thầu thường xuyên triệu tập các cuộc họp về an toàn theo tuần và tháng, các cuộc họp về an toàn.

- Tập huấn, tổ hức học tập định kỳ cho công nhân và cán bộ của các bộ phận thi công về an toàn lao động, an toàn phòng chống cháy nổ.

2. Trang thiết bị cho an toàn.

- Các thiết bị an toàn, dụng cụ cứu trợ và bảo hộ lao động cần thiết cho công trình, bao gồm số lượng, nguồn nhập, độ bền, tiêu chuẩn sản xuất và  biện pháp đảm bảo cho tất cả công nhân và nhân viên được nhà thầu trực tiếp mua đảm bảo đủ số lượng và chất lượng để trang cấp cho toàn công trường.

- Trang bị đầy đủ thiết bị máy móc hoạt động. Trang bị bộ đồ y tế tủ thuốc cấp cứu, có nhân viên y tế phụ trách thông thạo công tác cứu hộ cơ bản. Có danh bạ điện thoại cấp cứu, công an, cứu hoả... để tại văn phòng chỉ huy công trình.

- Hợp đồng với các cơ quan Y tế gần nhất về các công tác sơ cấp cứu hiện trường.

- Trang bị đầy đủ các thiết bị phòng chống cháy nổ, các bình cứu hoả ở các vị trí chủ chốt trên công trường.

- Các thiết bị như xe cẩu, máy đào, máy phát điện, máy đầm phải thường xuyên kiểm tra hàng ngày, nhất là phần điện để đề phòng cháy.

- Các thiết bị áp lực như bình ô xy, bình ga đều phải qua kiểm định và còn trong thời hạn sử dụng. Công nhân sử dụng phải có chứng chỉ nghề nghiệp và tuân theo qui trình an toàn cháy nổ.

Đảm bảo an toàn cho công trình

- Trong quá trình thi công, chúng tôi tiến hành các biện pháp hợp lý, tránh làm hư hỏng các công trình xung quanh như : Công trình kiến trúc văn hoá, hệ thống thuỷ lợi, mạng lưới đường dây điện, thông tin liên lạc, đường xá, cầu cống, nhà cửa, tài sản của nhân dân... Trong trường hợp bất khả kháng Nhà thầu sẽ báo cáo Chủ đầu tư có biện pháp kịp thời để  khắc phục.

- Xe chở vật liệu, xe thi công được sử dụng theo đúng chức năng của từng loại, không chở quá tải gây hỏng hóc cho đường và các công trình xây lắp trên đó.

3. Biện pháp an toàn lao động.

* An toàn giao thông.

- Các đường giao thông tạm được thiết kế đảm bảo để xe máy và thiết bị phục vụ thi công đi lại bình thường.

- Tại các đường rẽ chính và đường tạm đều phải có barie biển thông báo công trường, các biển hướng dãn đi lại, hệ thống điện chiếu sáng đảm bảo an toàn cho thiết bị thi công cũng như lực lượng thi công vào ban đêm.

- Tại các vị trí thi công nguy hiểm như: thi công trên nền, mặt đường đắp có chiều cao lớn, trên các mái ta luy đào cao... ở các vị trí này cần phải đặt các biển báo hiệu nguy hiểm, khi các máy móc thiết bị thi công cần phải có người  hướng dẫn báo hiệu...

- Trong công trường Nhà thầu ban hành nội qui an toàn lao động. Nội quy về phòng cháy chữa cháy, phòng nổ, về sử dụng các máy móc thiết bị thi công, về sử dụng các thiết bị sinh hoạt, nội quy an toàn điện... về sử dụng các thiết bị, dụng cụ bảo hộ lao động.

* An toàn lao động cho nhân viên công trường.

- Trạm sơ cứu: Nhà thầu xây dựng, duy trì và trang bị đầy đủ cho mỗi trạm sơ cứu tại  hiện trường để cấp cứu kịp thời cho những trường hợp bị tai nạn và những căn bệnh đột xuất, chuyển những bệnh nhân này lên bệnh viện thông thường tại công trường.

- Tổ chức học tập cho toàn bộ công nhân, nhân viên làm việc trên công trường học tập nội qui cụ thể cho từng hạng mục thi công.

- Các nhân viên của hệ thống an toàn viên có mặt liên tục đặc biệt ở những vị trí thi công nguy hiểm. Khi làm việc các nhân viên an toàn phải đeo băng đỏ, có loa phát thanh để nhắc nhở công nhân.

- Nghiêm cấm mọi người không được uống bia, rượu hoặc sử dụng bất cứ chất kích thích nào làm cho thần kinh căng thẳng trước và trong thời gian làm việc.

- Trong quá trình thi công sử dụng đầy đủ các trang thiết bị dụng cụ bảo hộ lao động: mũ bảo hộ, quần áo bảo hộ, giày bảo hộ. Công  nhân thi công ở trên cao có trang bị dây bảo hiểm. Công nhân làm mặt đường nhựa trang bị ủng cao su, kính bảo hộ, găng tay chống nóng... Sử dụng đúng loại thợ, thợ vận  hành xe, máy, cẩu phải có chứng chỉ vận hành.

- Mọi cán bộ công nhân trước khi làm việc tại công trường đều phải học các biện pháp an toàn lao động. Có đầy đủ hợp đồng lao động, bảo hiểm y tế... theo chế độ qui định của nhà nước được phổ biến chi tiết các biện pháp an toàn của từng công việc trước khi tiếp nhận thi công. Nghiêm chỉnh chấp hành mọi hướng dẫn của cán bộ chỉ huy công trình.

- Hạn chế người không có nhiệm vụ ra vào khu vực thi công.

- Tại các trị trí thuận lợi, cắm các biển chỉ dẫn nhắc nhở công tác an toàn. Các nơi thi công phải có lan can bảo vệ chắc chắn.

* An toàn cho thiết bị.

- Kiểm tra cẩn thận các bộ phận của máy móc thiết bị trước khi hoạt động. Chế độ bảo dưỡng, kiểm tra  định kỳ phải được thực hiện đúng qui định.

- Vận hành, hoạt động của mỗi thiết bị phải đúng với yêu cầu của nhà sản xuất. Trang bị đầy đủ các thiết bị an toàn cho máy thi công.

- Đảm bảo an toàn cho xe vận chuyển vật liệu trong quá trình thi công như: cắm cọc tiêu phòng hộ và biển báo rào chắn di động tại những vịi trí cần thiết (đường hẹp, cua gấp, vị trí đang thi công cống, sạt lở) buổi tối phải có đèn hiệu màu đỏ tại chỗ nguy hiểm và đèn chiếu sáng nếu thấy cần thiết.

- Có người hướng dẫn cho ô tô tự đổ trong quá trình thi công đắp cạp nền;

- Với máy trộn bê tông phải được đặt ở các vị trí ổn định, bằng phẳng. Công nhân khi thao tác điều  khiển máy trộn phải được trang bị găng tay, ủng cao su và là người có chuyên môn về vận hành máy xây dựng. Tại vị trí đặt máy có bảng nội qui về sử dụng máy. Nghiêm cấm người không có nhiệm vụ vận hành máy sử dụng máy.

- Các loại máy thi công khác thường xuyên kiểm tra tình trạng kỹ thuật vào cuối mỗi tuần thi công. Công tác này được thực hiện bởi thợ vận hành và cán bộ chuyên trách theo dõi thiết bị của công trường. Tất cả các thợ vận hành  máy thi công đều được đào tạo chính qui và có tay nghề từ bậc 4 trở lên.

* An toàn cho công trình.

- Việc chuyển giai đoạn thi công của mỗi hạng mục phải đem bảo cho kết cấu đã xây dựng đủ khả năng chịu lực hoặc không bị ảnh hưởng bởi các hạng mục đang xây dựng hoặc sẽ xây dựng.

- Chuẩn bị các kho bãi, dụng cụ ứng cứu để sẵn sàng bảo vệ các công trình khi có xảy ra sự cố về thiên tai, địch hoạ.

- Trong quá trình thi công phải luôn cẩn thận và đảm bảo an toàn không được để cho các thiết bị thi công va chạm vào các công trình đã thi công hoàn thiện.

* Phương án phòng chống cháy nổ, cháy rừng:

- Cảnh giới những khu vực rừng có thể xảy ra hiện tượng cháy.

- Bố trí hợp lý các khu vực sinh hoạt của cán bộ công nhân viên, khu vực để xăng dầu nhằm hạn chế đến mức tối đa các nguyên nhân dẫn đến cháy nổ, cháy rừng.

- Chuẩn bị các phương tiện cứu hộ cần thiết để phòng hiện tượng cháy nổ, cháy rừng xảy ra. Để đề phòng và xử lý kịp thời trên công trường có đặt một số bình c ứu hoả, bao tải mềm thấm nước... tại các điểm cần thiết khác.

3. Vệ sinh môi trường.

- Nhà thầu xem xét và bố trí tại hiện trường một nhân viên quản lý môi trường, chịu sự điều hành trực tiếp của Chỉ huy trưởng công trường và Công ty.

 Biện pháp quản lý môi trường

a. Không khí.

- Trong qúa trình thi công sẽ phát sinh nhiều vấn đề gây ô nhiễm không khí. Trong số đó có thể kể đến những vấn đề sau:

            + Bụi, khí thải do quá trình trộn bê tông xi măng.

            + Bụi bốc lên do sự đi lại của các xe cộ.

            + Khí thải của xe cộ, máy phát điện Diezen...

            + Bụi bốc lên do đào, xúc đất...

            + Mùi bốc ra từ các rác thải sinh hoạt, do đốt các phế thải cây cối bị chặt...

- Tất cả nhưnãg bụi bẩn, khí thải bốc lên đều có tác  hại đến môi trường, đặc biệt nó làm ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sức khoẻ của công nhân, tới nhân ở khu vực lân cận, đến cây cối và nước trong vùng, đến cảnh quan khu vực rtừ đó ảnh hưởng gián tiếp đến hoạt động của địa phương.

2. Các biện pháp giảm thiểu, sửa chữa và phòng ngừa.

+ Nhà thầu thường xuyên làm sạch và tưới  nước cho nơi đặt trạm trộn bê tông, máy ngh iền và các khu vực  phụ trợ để giảm thiểu phát bụi. Trạm trộn khô sẽ được thực hiện trong khu vực được che kín hoàn toàn và được hút không khí tới các bộ lọc vải phù hợp.

+ Tất cả các kho chứa cát và cốt liệu trong khu vực đặt trạm trộn có thể tính lớn hơn 50m3 được Nhà thầu che kín 3 chiều bằng các vách chắn cao hơn đống vật liệu.

+ Trong quá trình đập, nghiền hoặc phá dỡ, phải tưới nước để khống chế bụi. Thiết bị phun nước sẽ được sử dụng trong khi bốc xếp vật liệu đào và tại các khu vực đào đắp.

+ Đối với các công việc có liên quan tới cát thì chú ý tới tốc độ và chiều gió để tránh cát bay về phía công trường hay khu dân cư, nhà ở.

+ Tất cả các xe có thùng hở mà chở vật liệu phát sinh bụi đều phải được gắn các tấm chắn xung quanh và đằng sau. Các vật liệu không được cao hơn tấm chắn và được che bằng một tấm vải nhựa sạch còn tốt.

a. Nước:

- Ô nhiễm nước là một vấn đề rất quan trọng trong suốt qú trình thi công công trình. Trong qúa trình thi công của Nhà thầu có thể phát sinh do các hoạt động sau:

+ Rò rỉ hoá chất, xăng dầu, dầu nhớt từ các thiết bị thi công.

+ Nước thải từ sinh hoạt cũng như trong thi công.         

+ Nước mưa chảy tràn qua các khu vực thi công...

Các biện pháp giảm thiểu, sửa chữa và phòng ngừa.

- Bố trí các công trình thi công tạm cách xa các hố thu nước ít nhất là 50m.

- Kiểm tra thường xuyên các thiết bị, máy móc để ngăn ngừa rò rỉ xăng dầu. Việc thay dầu nhớt chỉ được tiến hành trong khu vực bảo dưỡng.

- Nước thoát ra từ các khu vực bảo dưỡng xe, khu vực sửa chữa máy móc và vũng nước rửa bánh xe phải được đi qua bộ phận thu dầu trước khi thải đi.

- Tiêu thoát nước thường xuyên cho khu vực lán trại, khu vực thi công.

- Thu dọn, xếp gọn các thiết bị, vật tư  sau mỗi ngày làm việc. Khi thi công tại khu vực công trường, các vật tư, nhiên liệu phế thải... tuyệt đối không thải bỏ trên đường.

b. Tiếng ồn.

- Tiếng ồn ở công trường xây dựng phát sinh từ những nguồn có cường độ và bản chất khác nhau. Chủ yếu là do những thiết bị nặng hoạt động tại chỗ như máy nén khí, máy đào, máy bốc xếp, công tác nổ phá... Những nguồn khác có thể là ô tô tải đi lại trên công trường, việc xúc và đổ các vật liệu, còi. Ngoài ra việc duy tu kém những máy móc cũ cũng tạo ra những rung động.

- Nhà thầu trước khi thi công công trình phải có được những giấy phép cần thiết về độ ồn trong thi công. Theo qui định chung, mức độ tiếng ồn đo được trong khu nhà ở gần công trường xây dựng không được vượt quá những ngưỡng cho phép theo qui định.

Các biện pháp giảm thiểu, sửa chữa và phòng ngừa.

- Tất cả các nguồn gây ra tiếng ồn phải được Nhà thầu bố trí xa khu lán trại và nhà ở. Nhà thầu ngừng hoạt động của tất cả các máy có động cơ khi không dùng đến.

- Những thiết bị và máy hạng nặng phải sử dụng ở trạng thái tốt để giữ cho độ ồn ở mức tối thiểu.

- Những tín hiệu dùng ánh sáng ví dụ như tín hiệu nhấp nháy có thể thay thế cho còi hoặc chuông để thông báo việc thay ca, việc đổ bê tông hoặc việc cẩu hoặc các công việc khác ở công trường. Những tín hiệu báo động bằng âm thanh chỉ dùng chủ yếu để báo động khẩn cấp.

- Thường xuyên bảo dưỡng máy móc, chỉ được vận hành các máy móc hoạt động tốt.

- Nhà thầu sẽ sử dụng một kế hoạch dự phòng cho trường hợp có các khiếu nại về sự vượt độ ồn cho phép trong khi công việc đang thực hiện.

c. Chất  thải.

- Công việc thi công thường tạo ra một lượng chất thải. Việc đổ bỏ hoặc khử bỏ các chất thải có thể tác động đến chất lượng của nước ngầm, nước mặt, đất và không khí.

Các biện pháp giảm thiểu, sửa chữa và phòng ngừa.

- Đối với các chất thải sinh hoạt, cần phải gom rác vào thùng sau đó dọn đi.

- Chất thải trong quá trình thi công sẽ được chứa và tập kết trong các khu vực đã được quậy lại. Khu vực chứa chất thải phải được kỹ sư chấp thuận và đặt xa các khu vực dân cư, nước mặt nước ngầm hoặc các khu vực ven bờ.

- Nhà thầu sẽ phân tích các vật liệu xây dựng thải ra ở công trường để tạo điều kiện tái sử dụng. Dầu, hoá chất, sơn thải... phải được thu nhập và tồn trữ trong các khu vực được quây lại để bán lại hoặc tái sử dụng.

- Nhà thầu sẽ ký hợp đồng với Công ty Môi trường địa phương để thu gom các chất thải sinh hoạt.

d. Các hàng hoá nguy hiểm và hoá chất.

- Các hàng hohá nguy hiểm và các hoá chất có thể là nguồn ô nhiễm khi tràn đổ hoặc khi chúng được thải vào môi trường do vậy việc quản lý chúng cũng như việc sử dụng phải cẩn thận.

Cất trữ, bốc xếp quản lý và kiểm kê hoá chất.

- Các sản phẩm dầu mỏ, dầu bôi trơn và các sản phẩm khác gây nhiễm phải được cất trữ lại những chỗ an toàn, xa dòng nước. Chỗ cất trữ phải cách xa 200m đến các dòng ước và vùng ẩm ướt. Chỗ cất trữ không được nằm trong vùng bị ngập lụt. Ngoài ra phải xét hướng gió chủ đạo cũng như các đặc trưng địa chất thuỷ văn.

- Bể chứa sản phẩm dầu mỏ phải được bao quanh bằng hào chứa sao cho khi xảy ra sự cố tràn đổ sản phẩm, thì chỉ nằm trong hào vây này.

- Chỗ cất trữ phải được đánh dấu rõ để tránh xe cộ và thiết bị xây dựng va chạm với bể chứa. Mọi bể chứa phải được đóng kín khi không dùng đến, vật chứa trong bể phải được lấy hết một cách an toàn khi kết thúc công trình.

- Trường hợp tràn đổ một sản phẩm gây ô  nhiễm, phải nhanh chóng chấm dứt tràn đổ và k hoanh vùng khống chế sản phẩm đã đổ, sau đó tiến hành thu hồi sản  phẩm và khử bỏ chất thải cũng như khôi phục tại địa điểm. Đối với sự cố trên đất có thể khoanh vùng bằng cách đắp đê giữ chung qyanh chất nhiễm hoặc đào hào. Đối với trên nước có thể dùng các rào chắn nổi bằng rơm hay vật liệu hút.

- Khi chất gây nhiễm đã được gom lại, tiến hành thu hồi  nó bằng thiết bị có sẵn như: những chất hút, thùng, bơm, xẻng...

- Đất bị nhiễm phải được lấy đi nếu có nguy cơ làm ô nhiễm nước ngầm. Đất này phải được để vào nơi đã dự kiến. Nếu không có chỗ an toàn thì đất ô nhiễm phải được che bạt hay để trong nhà kho.

e. Tác động tới hệ sinh thái.

- Nhà thầu nghiêm cấm công nhân không được phá bất kỳ loại cây cỏ nào nằm trên các khu đất bên ngoài ranh giới công trường.

- Nhà thầu phải bảo vệ tất cả các cây ở bên trong phạm vi công trường nếu chúng nằm ngoài diện tích xây dựng công trình và không ảnh hưởng tới việc thi công.

- Sau khi thi công xong thu dọn các vật liệu phế thải, đổ đúng nơi qui định, đảm bảo vệ sinh môi trường. Kịp thời trồng hoàn trả những cây trên tuyến trong quá trình thi công bị chết hay phải di dời.

* Các thủ tục trong trường hợp khẩn cấp về môi trường.

- Trước khi thi công, Nhà thầu trình TVGS một kế hoạch đề phòng đối với trường hợp khẩn cấp về môi trường, và phải trình lên cho các cơ quan có chức năng trước khi thi công. Cũng phải niêm yết rõ ràng các biện pháp kiểm soát, phòng tránh tại nơi xảy ra trường hợp khẩn cấp về môi trường.

 

KẾ HOẠCH BÀN GIAO VÀ BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH

 

- Sau khi kết thúc mỗi một công đoạn thi công, đơn vị thi công đều phải tổ chức nghiệm thu với tư vấn giám sát và chủ đầu tư, để làm cơ sở kết thúc một giai đoạn của công trình, tổng nghiệm thu quyết toán.

- Trước khi nghiệm thu & bàn giao, nhà thầu phải tiến hành sửa chữa mọi sai sót còn tồn tại, kết hợp với công tác dọn dẹp công trường; đồng thời phải chuẩn bị mọi thủ tục cần thiết :

+ Nhật ký thi công từng hạng mục của công trình.

+ Các văn bản, tài liệu kỹ thuật liên quan đến các công tác nghiệm thu chuyển bước của từng hạng mục thi công & tổng  nghiệm thu toàn bộ công trình: các tài liệu , biên bản về công tác ẩn dấu ( kiểm tra nền, cốt thép, mối nối ráp của các kết cấu lắp ghép...)

+ Bản vẽ hoàn công của công trình đã hoàn thành.

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ  các thủ tục cần thiết và được chủ đầu tư cùng các ngành liên quan khác đồng ý, chấp  thuận  nhà thầu sẽ tiến hành công tác bàn giao cho chủ đầu tư và đơn vị tiếp nhận sử dụng.

Là một nhà thầu đóng quân trên địa bàn tỉnh Hà Giang chúng tôi hiểu rất rõ về điều kiện thời tiết khí hậu, phong tục tập quán của nhân dân trong vùng tuyến đi qua. Với kinh nghiệm thi công nhiều công trình trên vùng miền núi, dàn máy móc thiết bị đồng bộ, đội ngũ cán bộ công nhân có tay nghề bậc thợ cao, máy móc thiết bị chuyển quân gần, thuận tiện. Nhà thầu chúng tôi sẽ hoàn thành công trình thoả mãn yêu cầu của  hồ sơ mời thầu và các yêu cầu của chủ đầu tư đề ra./.

 

                                                                        ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU

                                                                                    GIÁM ĐỐC

 

 

                                                                       Hà Văn Thắng

 

TẢI XUỐNG TOÀN VĂN BỘ HỒ SƠ DỰ THẦU LIÊN DANH